Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
86/2009/TT-BNNPTNT
Right document
Quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo
199/2009/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo Right: Quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn nội dung, trình tự xây dựng Đề án khuyến nông, khuyến ngư theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sau đây gọi là Đề án).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định chung 1. Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo (sau đây gọi là Chương trình) được đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng, huy động đóng góp của doanh nghiệp, dân cư và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định. 2. Uỷ ban nhân dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo (sau đây gọi là Chương trình) được đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng...
- 2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo, Uỷ ban nhân dân các huyện nghèo (Các tỉnh có huyện nghèo, các huyện nghèo được xác định tại phụ lục I ban hành kèm theo công văn số 705/TTg
- KGVX ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ) có trách nhiệm huy động nguồn lực của địa phương, các đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định và thực hiện lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án, n...
- Thông tư này hướng dẫn nội dung, trình tự xây dựng Đề án khuyến nông, khuyến ngư theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Quy định chung
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng xây dựng Đề án Đối tượng xây dựng Đề án khuyến nông, khuyến ngư theo thông tư này là 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (các huyện nghèo được xác định tại phụ lục I ban hành kèm theo công văn số 705/TTg-KGVX ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Cơ chế tài chính thực hiện chương trình 1. Đối với những địa bàn và những đối tượng thuộc huyện nghèo, nếu đang được hưởng các chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP thì tiếp tục hưởng các chính sách đó; nếu trùng với các chính sách trong Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP nhưn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Cơ chế tài chính thực hiện chương trình
- 1. Đối với những địa bàn và những đối tượng thuộc huyện nghèo, nếu đang được hưởng các chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP thì tiếp tục h...
- nếu trùng với các chính sách trong Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì được hưởng theo mức ưu đãi cao nhất.
- Điều 2. Đối tượng xây dựng Đề án
- Đối tượng xây dựng Đề án khuyến nông, khuyến ngư theo thông tư này là 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (các huyện nghèo được xác định tại phụ...
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung của Đề án Đề án khuyến nông, khuyến ngư đảm bảo các nội dung sau: 1. Đánh giá, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; thực trạng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; hệ thống tổ chức và các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn; những khó khăn, tồn tại cần khắc phục. 2. Mục tiêu của việc xây dựng Đề án: a)...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Lập dự toán và phân bổ kinh phí 1. Việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. 2. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân huyện lập dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP theo từng dự án nhiệm vụ, chế độ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Lập dự toán và phân bổ kinh phí
- 1. Việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.
- 2. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân huyện lập dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP theo từng dự án nhiệm vụ, chế độ, chính sách cùng với dự toán ngân sách huyện gửi Sở Tài chính, Sở Kế...
- Điều 3. Nội dung của Đề án
- Đề án khuyến nông, khuyến ngư đảm bảo các nội dung sau:
- 1. Đánh giá, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; thực trạng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; hệ thống tổ chức và các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn; những khó khăn, tồn tạ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Các chính sách hỗ trợ để thực hiện Đề án 1. Kinh phí: Kinh phí để thực hiện Đề án khuyến nông, khuyến ngư ở các huyện nghèo được bố trí cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung của các huyện khác trong tỉnh. Việc bố trí vốn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 liên tịch Bộ Kế hoạch và Đầu tư...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí 1. Việc quản lý sử dụng kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí để thực hiện các dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí
- 1. Việc quản lý sử dụng kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
- Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí để thực hiện các dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP cho các cơ quan, đơn vị và cho từng hộ dân phả...
- Điều 4. Các chính sách hỗ trợ để thực hiện Đề án
- Kinh phí để thực hiện Đề án khuyến nông, khuyến ngư ở các huyện nghèo được bố trí cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung của các huyện khác trong tỉnh.
- 2. Định mức hỗ trợ:
- Left: Việc bố trí vốn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 liên tịch Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về việc quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trì... Right: Đối với dự án 5 triệu ha rừng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 89/2008/TT-BTC ngày 15/10/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn ngân sách nhà nước cho Dự...
Left
Điều 5.
Điều 5. Trình tự xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án 1. Căn cứ Thông tư hướng dẫn này và các chính sách hiện hành của Nhà nước, Uỷ ban nhân dân các huyện nghèo xây dựng Đề án khuyến nông, khuyến ngư giai đoạn 2010- 2020, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Căn cứ Đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả Chương trình trên địa bàn. Căn cứ mục tiêu của Chương trình và điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các huyện xây dựng các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được theo tiến độ từng năm, từng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả Chương trình trên địa bàn.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra thực hiện Chương trình.
- Điều 5. Trình tự xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án
- 2020, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- 2. Căn cứ Đề án được duyệt, hằng năm Uỷ ban nhân dân các huyện nghèo tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của Đề án.
- Left: 1. Căn cứ Thông tư hướng dẫn này và các chính sách hiện hành của Nhà nước, Uỷ ban nhân dân các huyện nghèo xây dựng Đề án khuyến nông, khuyến ngư giai đoạn 2010 Right: Căn cứ mục tiêu của Chương trình và điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các huyện xây dựng các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết t...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện thuộc đối tượng được nêu trong Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện Đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chế độ báo cáo 1. Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với Kho bạc nhà nước tổ chức theo dõi tình hình cấp phát thanh toán kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; hàng tháng Uỷ ban nhân dân xã báo cáo Uỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chế độ báo cáo
- 1. Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với Kho bạc nhà nước tổ chức theo dõi tình hình cấp phát thanh toán kinh phí thực hiện các dự...
- hàng tháng Uỷ ban nhân dân xã báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện để báo cáo Sở, ban ngành có liên quan về kết quả thực hiện Chương trình tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện thuộc đối tượng được nêu trong Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP tổ chức xây dựng và...
- 2. Uỷ ban nhân dân các huyện nghèo căn cứ hướng dẫn và các quy định hiện hành của Nhà nước để xây dựng Đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, trình Uỷ...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 7. Hiệu lực thi hành Right: Điều 7. Điều khoản thi hành
- Left: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Right: 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Left: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. Right: 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.