Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 5
Right-only sections 82

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc ban hành định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng”.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 01/2000/QĐ-BXD ngày 03 tháng 01 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng” và có hiệu lực thi hành thống nhất trong cả nước kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2001.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Mạnh Kiểm ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2001/QĐ-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.15 amending instruction

Phần 1:

Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG 1. Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là định mức chi phí thiết kế) trong văn bản này là căn cứ để xác định chi phí thiết kế công trình xây dựng và chi phí thiết kế này được tính trong tổng dự toán công trình: 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng định mức chi phí thiết...

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng

Open section

This section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
  • Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là định mức chi phí thiết kế) trong văn bản này là căn cứ để xác định chi phí thiết kế công trình xây dựng và chi phí thiết kế này đượ...
  • 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng định mức chi phí thiết kế:
Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng
Removed / left-side focus
  • QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
  • Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là định mức chi phí thiết kế) trong văn bản này là căn cứ để xác định chi phí thiết kế công trình xây dựng và chi phí thiết kế này đượ...
  • 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng định mức chi phí thiết kế:
Target excerpt

Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng

left-only unmatched

Phần 2:

Phần 2: BẢNG MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ VÀ PHÂN NHÓM (CHI TIẾT) CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Nhóm I – CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP Bảng 1.1 ĐVT: Tỷ lệ % Giá trị xây lắp công trình (tỷ đồng) Loại công trình Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 1.000 1,17 1,26 1,51 1,81 500 1,30 1,44 1,73 2,07 200 1,43 1,58 1,89 2,27 100 1,40 1,56 1,74 2,09 2,51 50 1,52 1,72 1...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, thay thế Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của chính phủ.
Điều 2. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trương cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng công ty Nhà nước và các tồ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Nghị định số: 52/ 19...
Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Mục đích, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng 1. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đ...
Điều 2. Điều 2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý đầu tư và xây dựng 1. Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư. Thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng theo dự án, quy hoạch và pháp luật. 2. Các dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng d...
Điều 3. Điều 3. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 1. Đối tượng quản lý đầu tư và xây dựng bao gồm: a) Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng; b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới; c)...