Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
11/2010/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
12/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật; thẩm định an toàn giao thông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai th...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhâ...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
Left
Chương II
Chương II ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. THẨM QUYỀN QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
- ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Mỗi tuyến đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu. 2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công tác quản lý đường bộ. 3. Điểm đầu, điểm cuố...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- 1. Mỗi tuyến đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu.
- 2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công t...
Left
Điều 4.
Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ ngoài đô thị a) Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ; b) Số hiệu đường bộ gồm chữ viết tắt hệ thống đường bộ và số tự nhiên cách nhau bằng dấu chấm; Chữ viết tắt của các hệ thống đường bộ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng đường đô thị 1. Hệ thống đường đô thị là một bộ phận của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị do Nhà nước thống nhất quản lý, nhằm phục vụ nhu cầu công cộng cho toàn xã hội. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ hệ thống đường đô thị. Mọi trường hợp vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hệ thống đường đô thị là một bộ phận của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị do Nhà nước thống nhất quản lý, nhằm phục vụ nhu cầu công cộng cho toàn xã hội.
- Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ hệ thống đường đô thị.
- Mọi trường hợp vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng đường đô thị tùy theo mức độ vi phạm, phải được xử lý theo pháp luật hiện hành.
- 1. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ ngoài đô thị
- a) Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ;
- b) Số hiệu đường bộ gồm chữ viết tắt hệ thống đường bộ và số tự nhiên cách nhau bằng dấu chấm;
- Left: Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ Right: Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng đường đô thị
Left
Chương III
Chương III QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương 3.
Chương 3. THẨM QUYỀN QUẢN LÝ ĐÀO, LẤP VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG ĐỂ THI CÔNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN QUẢN LÝ ĐÀO, LẤP VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG ĐỂ THI CÔNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông vận tải và các quy hoạch khác liên quan. 2. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo. 3. Quy hoạch quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị phải theo đường vành đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ dưới đây được giải thích như sau: 1. “ Đường đô thị (hay đường phố)” là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch hoặc theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. “Vỉa hè (còn được gọi là hè, hè phố, hè đường)” là bộ phận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Trong quy định này, các từ dưới đây được giải thích như sau:
- 1. “ Đường đô thị (hay đường phố)” là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch hoặc theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông vận tải và các quy hoạch khác liên quan.
- 2. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền. 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kế hoạch đầu tư và phát triển đường đô thị theo quy hoạch 1. Các công trình đường đô thị khi xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới phải phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Căn cứ quy hoạch đô thị được duyệt và yêu cầu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kế hoạch đầu tư và phát triển đường đô thị theo quy hoạch
- 1. Các công trình đường đô thị khi xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới phải phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Căn cứ quy hoạch đô thị được duyệt và yêu cầu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo và xây dựng mới đường đô thị hàng...
- Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý c...
- 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm:
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Bộ Giao thông vận tải a) Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng đường bộ tham gia vận chuyển với các nước liên quan đến các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đường bộ liên vùng, vùng và các quy hoạch khác được giao...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trường hợp cấp chứng chỉ quy hoạch 1. Trước khi lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) công trình đường đô thị, các hoạt động cải tạo, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong phạm vi đường đô thị, chủ đầu tư có nhu cầu xác định các thông tin và số liệu về quy hoạch đô thị được duyệt, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trường hợp cấp chứng chỉ quy hoạch
- Trước khi lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) công trình đường đô thị, các hoạt động cải tạo, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong phạm vi đường đô...
- Nội dung chứng chỉ quy hoạch phải căn cứ quy hoạch đô thị được duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, bao gồm các nội dung cơ bản:
- Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Bộ Giao thông vận tải
- a) Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng đường bộ tham gia vận chuyển với các nước liên quan đến các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đường bộ liên vùng, vùng...
Left
Điều 8.
Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch 1. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ quy hoạch đối với trường hợp nêu tại khoản 1, Điều 7 Quy định này khu vực thuộc phạm vi đã có quy hoạch chung đô thị được duyệt, nhưng chưa được lập quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000). 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp chứng chỉ quy h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch
- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ quy hoạch đối với trường hợp nêu tại khoản 1, Điều 7 Quy định này khu vực thuộc phạm vi đã có quy hoạch chung đô thị được duyệt, nhưng chưa được lập quy hoạch phân khu (ho...
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp chứng chỉ quy hoạch đối với trường hợp nêu tại khoản 1, Điều 7 Quy định này thuộc phạm vi đã có quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000) được...
- Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ 1. Cấp kỹ thuật đường bộ là cấp thiết kế của đường, bao gồm đường cao tốc và đường từ cấp I đến cấp VI. 2. Xác định cấp kỹ thuật đường bộ căn cứ vào chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông, địa hình và lưu lượng thiết kế của đường.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phối hợp đầu tư đường đô thị với công trình hạ tầng kỹ thuật khác 1. Các dự án đường đô thị khi xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới phải xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác, như thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước, cấp ga, cấp điện… theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành (nếu có) đã được cấp có th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phối hợp đầu tư đường đô thị với công trình hạ tầng kỹ thuật khác
- Các dự án đường đô thị khi xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới phải xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác, như thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước, cấp ga, cấp điện… theo quy ho...
- 2. Căn cứ kế hoạch đầu tư được duyệt hoặc trước khi lập dự án đầu tư (báo cáo kinh tế
- Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ
- 1. Cấp kỹ thuật đường bộ là cấp thiết kế của đường, bao gồm đường cao tốc và đường từ cấp I đến cấp VI.
- 2. Xác định cấp kỹ thuật đường bộ căn cứ vào chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông, địa hình và lưu lượng thiết kế của đường.
Left
Điều 10.
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật 1. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa đạt cấp kỹ thuật phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp. 2. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và các quy định liên quan đến tổ chức giao thông, an toàn khai thác công trình đường bộ. 3....
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền cấp phép đào, lấp đường đô thị 1. Các chủ đầu tư đủ điều kiện khởi công xây dựng các công trình ngầm đô thị và công trình bên trên vỉa hè có nhu cầu đào, lấp vỉa hè, lòng đường đô thị để thi công xây dựng thì phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp phép đào, lấp vỉa hè, lòng đường đô thị, trước khi thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm quyền cấp phép đào, lấp đường đô thị
- Các chủ đầu tư đủ điều kiện khởi công xây dựng các công trình ngầm đô thị và công trình bên trên vỉa hè có nhu cầu đào, lấp vỉa hè, lòng đường đô thị để thi công xây dựng thì phải được cơ quan quản...
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép đào, lấp vỉa hè, lòng đường đô thị trên địa bàn do mình quản lý trên cơ sở kết quả kiểm tra, đề nghị của cơ quan quản lý về xây dựng trực thuộc.
- Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật
- 1. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa đạt cấp kỹ thuật phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp.
- 2. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và các quy định liên quan đến tổ chức giao thông, an toàn khai thác công trình đường bộ.
Left
Chương IV
Chương IV THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG
Open sectionRight
Chương 4.
Chương 4. THẨM QUYỀN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
- THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông 1. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định dự án phải thẩm định an toàn giao thông. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn giai đoạn của dự án ph...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trường hợp miễn cấp phép đào, lấp đường đô thị 1. Đơn vị quản lý các tuyến cấp nước sinh hoạt và đơn vị quản lý các tuyến thoát nước thải được miễn làm thủ tục xin cấp giấy phép đào, lấp đường đô thị trong trường hợp thực hiện công tác dò tìm và sửa chữa tức thời những sự cố bể, gãy đường ống do mình quản lý trong quá trình ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trường hợp miễn cấp phép đào, lấp đường đô thị
- Đơn vị quản lý các tuyến cấp nước sinh hoạt và đơn vị quản lý các tuyến thoát nước thải được miễn làm thủ tục xin cấp giấy phép đào, lấp đường đô thị trong trường hợp thực hiện công tác dò tìm và s...
- 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện những trường hợp nêu tại khoản 1, điều này, có trách nhiệm thông báo trực tiếp cho cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện để giám sát, kiểm tra.
- Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông
- 1. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
- a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
Left
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ; 01 kỹ sư vận tải đường bộ và có tối thiểu 01 người đủ điều...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hoạt động sử dụng đường đô thị vào mục đích khác 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng đường đô thị vào mục đích khác, phải xin phép sử dụng đối với các hoạt động sau: a) Hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình; b) Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu phí; c) Hoạt động phục vụ việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hoạt động sử dụng đường đô thị vào mục đích khác
- 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng đường đô thị vào mục đích khác, phải xin phép sử dụng đối với các hoạt động sau:
- a) Hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình;
- Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông
- 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- a) Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ
Left
Điều 13.
Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a) Thẩm định an toàn giao thông bắt buộc thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; b) Ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựa chọn thẩm định an toàn giao thôn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè để trung chuyển vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình đối với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xây dựng, sửa chữa công trình có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè để trung chuyển vật liệu, theo kết quả kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè để trung chuyển vật liệu phục vụ thi công xây dựng công trình đối với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xây dựng, sửa chữa công trình có nhu c...
- 2. Cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, bảo vệ công trình công cộng theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- a) Thẩm định an toàn giao thông bắt buộc thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công;
Left
Chương V
Chương V BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương 5.
Chương 5. CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BÀN GIAO, LƯU TRỮ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BÀN GIAO, LƯU TRỮ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
- BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 14.
Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ đ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu phí 1. Đối với đô thị thuộc tỉnh: a) Sở Xây dựng chủ trì cùng các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thống nhất danh mục các tuyến đường đô thị cấm để xe các loại theo hình thức dịch vụ trông giữ xe công cộng có thu phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Ủy ban nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu phí
- 1. Đối với đô thị thuộc tỉnh:
- a) Sở Xây dựng chủ trì cùng các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thống nhất danh mục các tuyến đường đô thị cấm để xe các loại theo hình thức dịch vụ trông giữ xe công cộng có t...
- Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ
- 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hoạt động phục vụ việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa 1. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì thẩm tra, thống nhất trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các tuyến đường đô thị có tính chất đặc thù trong khu vực trung tâm thương mại đô thị được sử dụng một phần đường đô thị phục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hoạt động phục vụ việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa
- Giao cho Sở Xây dựng chủ trì thẩm tra, thống nhất trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện, để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các tuyến đường đô thị có tính chất đặc thù trong khu vực t...
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép hoạt động phục vụ việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa trên vỉa hè các tuyến đường đô thị theo danh mục nêu tại khoản 1, điều này.
- Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
- Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
- 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:
Left
Điều 16.
Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên; - 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét. b) Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra m...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố phục vụ việc cưới, việc tang 1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần đường đô thị phục vụ cho việc cưới, việc tang phải thông báo trước với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (không phải cấp phép) để thống nhất phương án sử dụng phù hợp với yêu cầu về an to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quản lý việc sử dụng tạm thời hè phố phục vụ việc cưới, việc tang
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần đường đô thị phục vụ cho việc cưới, việc tang phải thông báo trước với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (không phải cấp phép...
- 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân việc sử dụng tạm thời một phần đường đô thị cho việc cưới, việc tang, để không ảnh hưởng lối đi v...
- Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
- 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị
- a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:
Left
Điều 17.
Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét. 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và đư...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quản lý việc xây dựng, lắp đặt các công trình bên trên vỉa hè 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép việc lắp đặt tạm thời kiốt trên vỉa hè để phục vụ các hoạt động du lịch, bưu chính, viễn thông theo đề nghị của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện. Việc cấp phép phải đảm bảo các yêu cầu về quy chuẩn xây dựng, phù hợp với quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quản lý việc xây dựng, lắp đặt các công trình bên trên vỉa hè
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép việc lắp đặt tạm thời kiốt trên vỉa hè để phục vụ các hoạt động du lịch, bưu chính, viễn thông theo đề nghị của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện.
- Việc cấp phép phải đảm bảo các yêu cầu về quy chuẩn xây dựng, phù hợp với quy hoạch, mỹ quan, vệ sinh môi trường đô thị.
- Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ
- 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét.
- 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 18.
Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thẩm quyền quản lý vận hành đường đô thị 1. Đối với đô thị thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho doanh nghiệp hoạt động công ích quản lý vận hành đường đô thị theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã. 2. Đối với đô thị thuộc huyện, cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện quản lý đường đô thị theo nội dung phân công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thẩm quyền quản lý vận hành đường đô thị
- 1. Đối với đô thị thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho doanh nghiệp hoạt động công ích quản lý vận hành đường đô thị theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã.
- 2. Đối với đô thị thuộc huyện, cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện quản lý đường đô thị theo nội dung phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
- Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao
- 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.
Left
Điều 19.
Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét; b) Từ chân kè trở ra sông 20 mét. 2. Kè chỉnh trị dòng nước a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét; b) Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét; c) Từ ch...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì đường đô thị 1. Đối với đô thị thuộc tỉnh: Doanh nghiệp được phân công quản lý vận hành đường đô thị phối hợp cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện lập kế hoạch hàng năm về công tác sửa chữa, bảo trì đường đô thị, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, làm cơ sở bổ sung dự toán ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thẩm quyền lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì đường đô thị
- Đối với đô thị thuộc tỉnh:
- Doanh nghiệp được phân công quản lý vận hành đường đô thị phối hợp cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện lập kế hoạch hàng năm về công tác sửa chữa, bảo trì đường đô thị, trình Ủy ban nhân dân cấp...
- Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
Left
Điều 20.
Điều 20. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường, trạm dừng nghỉ và các công trình phục vụ quản lý đường bộ là phạm vi vùng đất, vùng nước thuộc diện tích của công trình; diện tích của công trình...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thẩm quyền bàn giao công trình hoàn thành 1. Dự án đường đô thị đã hoàn thành việc xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới trước khi đưa vào sử dụng, trường hợp chủ đầu tư không phải là cơ quan quản lý vận hành thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bàn giao cho cơ quan quản lý vận hành nêu tại khoản 1, khoản 2, Điều 19 Quy định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dự án đường đô thị đã hoàn thành việc xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới trước khi đưa vào sử dụng, trường hợp chủ đầu tư không phải là cơ quan quản lý vận hành thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chứ...
- Chủ đầu tư chỉ tiến hành công tác bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình cho cơ quan quản lý vận hành sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình theo qui định hi...
- Thành phần tham gia bàn giao:
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường, trạm dừng nghỉ và các công trình phục vụ quản lý đường bộ là phạm vi vùng đ...
- diện tích của công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Left: Điều 20. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ Right: Điều 20. Thẩm quyền bàn giao công trình hoàn thành
Left
Điều 21.
Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm các sở, ban, ngành của tỉnh 1. Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị. Kịp thời giải quyết những vướng mắc trong quá trình quản lý theo phân cấp; b) Đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập kế hoạch nâng cấp, cải tạo và phát triển đường đô thị phù hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm các sở, ban, ngành của tỉnh
- 1. Sở Xây dựng:
- a) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị. Kịp thời giải quyết những vướng mắc trong quá trình quản lý theo phân cấp;
- Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia.
Left
Điều 22.
Điều 22. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ 1. Các cơ sở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí làm giảm tầm nhìn phải cách ranh giới ngoài của hành lang an toàn đường bộ một khoảng cách tương ứng vùng ảnh hưởng do cơ sở sản xuất gây ra. 2. Lò vôi, lò gạch hoặc các cơ sở sản xuất tương tự phải nằm ngoài...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thực hiện công tác quản lý đường đô thị theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chịu trách nhiệm quản lý hành chính trong việc sử dụng vỉa hè, lòng đường, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn, có biện pháp chống lấn chiế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Thực hiện công tác quản lý đường đô thị theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chịu trách nhiệm quản lý hành chính trong việc sử dụng vỉa hè, lòng đường, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn, có biện pháp chống lấn chiếm hè phố, lòng đường đảm bảo an toàn giao thôn...
- Điều 22. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ
- 1. Các cơ sở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí làm giảm tầm nhìn phải cách ranh giới ngoài của hành lang an toàn đường bộ một khoảng cách tương ứng vùng ảnh hưởng do cơ sở sản...
- 2. Lò vôi, lò gạch hoặc các cơ sở sản xuất tương tự phải nằm ngoài và cách hành lang an toàn đường bộ 25 mét.
Left
Điều 23.
Điều 23. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 mét. Các trường hợp khác, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vậ...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đường đô thị trên địa bàn theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Quản lý, kiểm tra hướng dẫn kịp thời theo nhu cầu của người dân trong việc sử dụng tạm thời đường đô thị cho việc cưới, việc tang trên địa bàn mình quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- 1. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đường đô thị trên địa bàn theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- 2. Quản lý, kiểm tra hướng dẫn kịp thời theo nhu cầu của người dân trong việc sử dụng tạm thời đường đô thị cho việc cưới, việc tang trên địa bàn mình quản lý.
- Điều 23. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang
- Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và k...
- Các trường hợp khác, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
Left
Điều 24.
Điều 24. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan quản lý vận hành đường đô thị 1. Lập và lưu trữ lý lịch, hồ sơ hoàn công xây dựng công trình. 2. Kiểm tra, phát hiện các hư hỏng để sửa chữa kịp thời, đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của công trình. 3. Thực hiện chế độ duy trì, bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp để duy trì chất lượng công trình định kỳ và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan quản lý vận hành đường đô thị
- 1. Lập và lưu trữ lý lịch, hồ sơ hoàn công xây dựng công trình.
- 2. Kiểm tra, phát hiện các hư hỏng để sửa chữa kịp thời, đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của công trình.
- Điều 24. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước
Left
Phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quyết định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương 6.
Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 25.
Điều 25. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa 1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị và phương án bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước ngày diễn ra hoạt động văn hóa ít nhất là 10 ngày làm việc. Nộ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Phạm vi Quy định này quy định về phân cấp quản lý nhà nước về kế hoạch phát triển và quản lý đường đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt, phân cấp quản lý Nhà nước trong khai thác sử dụng, phân cấp quản lý vận hành, khai thác công trình đường đô thị sau khi đã đầu tư. Quy định này không áp dụng cho hệ thống...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Phạm vi Quy định này quy định về phân cấp quản lý nhà nước về kế hoạch phát triển và quản lý đường đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt, phân cấp quản lý Nhà nước trong khai thác sử dụng, phân c...
- Quy định này không áp dụng cho hệ thống đường ngoài đô thị
- Điều 25. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi văn bản đề nghị và phương án bảo đảm an toàn giao thông đến cơ quan quản lý đường...
- Nội dung văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung, chương trình, thời gian sử dụng đường bộ.
Left
Điều 26.
Điều 26. Sử dụng đất dành cho đường bộ 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ. 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích Quy định này quy định trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước ngành xây dựng cấp tỉnh, huyện, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác, vận hành hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư, khai thác sử dụng đúng mục đích và nâng cao mỹ quan,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục đích
- Quy định này quy định trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước ngành xây dựng cấp tỉnh, huyện, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác, vận hành...
- Điều 26. Sử dụng đất dành cho đường bộ
- Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ng...
- 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
Left
Điều 27.
Điều 27. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây: a) Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; b) Có văn bản chấp thuận ngay từ khi lập dự án đầu tư, h...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý khai thác, vận hành về đường đô thị trên địa bàn tỉnh. 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời một phần đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- 1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời một phần đường đô thị vào mục đích khác tại các tuyến đường thuộc đường đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Điều 27. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- a) Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;
- b) Có văn bản chấp thuận ngay từ khi lập dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau đây trước khi trình cấp có thẩm quyền p...
- Left: 1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây: Right: 2. Các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý khai thác, vận hành về đường đô thị trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 28.
Điều 28. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ và tuân theo quy định sau đây: 1. Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Đấu nối vào quốc lộ 1. Các đường đấu nối vào quốc lộ bao gồm: a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị; b) Đường chuyên dùng; c) Đường gom. 2. Đường nhánh được nối vào quốc lộ phải thông qua điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác 1. Khi thi công công trình trên đường bộ đang khai thác hoặc công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm cho người và phương tiện qua lại an toàn, thông suốt; công trình đường bộ đang khai thác được bền vững và bảo vệ môi trường. 2. Việc thi công công t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải 1. Thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ, các đường tham gia vận tải quốc tế, đường cao tốc (bao gồm cả quốc lộ, cao tốc đi qua đô thị). 2. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp với công trình đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc quy hoạch và sử dụng đất dành cho đường bộ; quy định về bảo vệ môi trường do tác động của giao thông đường bộ gây ra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng Chỉ đạo, hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Công thương Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu dọc theo các tuyến quốc lộ và đường có quy chế khai thác riêng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để xác định vị trí điểm đấu nối từ cửa hàng bán lẻ xăng dầu vào quốc lộ bảo đảm khoảng cách theo quy định về...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải tỏa hành lang an toàn đường bộ được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp của ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thẩm định, phê duyệt quy hoạch, xây dựng các công trình, các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, cửa hàng bán lẻ xăng dầu liên quan đến đất dành cho đường bộ phải thực hiện theo quy định của Nghị định này; chịu trách nhiệm giám sát t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương. 2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương. 3. Chỉ đạo và kiểm tra đối v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được giao trên địa bàn huyện quản lý. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn xã quản lý. 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Xác định mốc thời gian đối với công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Trước ngày 21 tháng 12 năm 1982: thời điểm chưa có quy định về công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường bộ. 2. Từ ngày 21 tháng 12 năm 1982 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2000: thời điểm áp dụng Nghị định số 203/HĐBT ngày 21 thá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Quy định về giải quyết các công trình tồn tại trong đất dành cho đường bộ 1. Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến sự ổn định của công trình đường bộ và an toàn hoạt động giao thông vận tải đường bộ. 2. Những công trình xét thấy chưa ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định của công trình đường bộ và an toàn giao thông đường bộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Phối hợp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm ban hành hoặc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện sử dụng đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2010 và thay thế Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành các Điều 4, 11, 2...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.