Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 20
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 13

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
19 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Giải thưởng "Bông lúa vàng Việt Nam" và bản Quy định đăng ký, xét chọn và trao giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Giải thưởng "Bông lúa vàng Việt Nam" và bản Quy định đăng ký, xét chọn và trao giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam
Removed / left-side focus
  • Về xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, quy trình, thủ tục xét, trao tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành Giải thưởng "Bông lúa vàng Việt Nam" và bản Quy định đăng ký, xét chọn và trao giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành Giải thưởng "Bông lúa vàng Việt Nam" và bản Quy định đăng ký, xét chọn và trao giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định về trình tự, quy trình, thủ tục xét, trao tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cá nhân có sản phẩm tham dự Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cá nhân có sản phẩm tham dự Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xét tặng 1. Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam là Giải thưởng duy nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trao tặng cho các tập thể, cá nhân có sản phẩm đáp ứng đủ điều kiện và quy trình xét tặng Giải thưởng được quy định tại Chương II của Thông tư này. 2. Sản phẩm bao gồm: a) Là hàng hoá nông nghiệp có ch...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ, XÉT CHỌN VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo quyết định số 42/2004/QĐ-BNN ngày 1 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) B...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • ĐĂNG KÝ, XÉT CHỌN VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG
  • BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Nguyên tắc xét tặng
  • Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam là Giải thưởng duy nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trao tặng cho các tập thể, cá nhân có sản phẩm đáp ứng đủ điều kiện và quy trình xét tặng Gi...
  • 2. Sản phẩm bao gồm:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Số lượng, cơ cấu giải thưởng Mỗi lần xét trao Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam cho không quá 100 sản phẩm đạt giải, cơ cấu theo 03 nhóm đối tượng sau: 1. Nhóm các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích; công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Không quá 40 giải thưởng. 2. Nhóm giống cây trồng, vật nuôi, vật tư...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Mẫu biểu tượng và bằng chứng nhận sản phẩm đạt giải thưởng: do Bộ NN&PTNT quy định.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Mẫu biểu tượng và bằng chứng nhận sản phẩm đạt giải thưởng: do Bộ NN&PTNT quy định.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Số lượng, cơ cấu giải thưởng
  • Mỗi lần xét trao Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam cho không quá 100 sản phẩm đạt giải, cơ cấu theo 03 nhóm đối tượng sau:
  • 1. Nhóm các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích; công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Không quá 40 giải thưởng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Open section

CHƯƠNG II

CHƯƠNG II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XÉT GIẢI THƯỞNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XÉT GIẢI THƯỞNG
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Điều kiện để xét tặng 1. Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam trao tặng cho các tập thể, cá nhân trong, ngoài ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong những sản phẩm được quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư này. 2. Giải thưởng được xét tặng cho tập thể hoặc cá nhân là tá...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Đối tượng đăng ký Các đơn vị và cá nhân trong và ngoài Bộ NN&PTNT có sản phẩm quy định tại Điều 2 có quyền nộp hồ sơ đăng ký dự xét giải thưởng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các đơn vị và cá nhân trong và ngoài Bộ NN&PTNT có sản phẩm quy định tại Điều 2 có quyền nộp hồ sơ đăng ký dự xét giải thưởng.
Removed / left-side focus
  • Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam trao tặng cho các tập thể, cá nhân trong, ngoài ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong những sản phẩm được...
  • Giải thưởng được xét tặng cho tập thể hoặc cá nhân là tác giả, đồng tác giả có sản phẩm được quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư này và phải được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (tiêu chí...
  • a) Các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích: Được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Điều kiện để xét tặng Right: Điều 5. Đối tượng đăng ký
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Quy trình xét tặng Quy trình xét tặng được tổ chức qua hai cấp là cấp cơ sở và cấp Bộ: 1. Hội đồng xét tặng cấp cơ sở: Do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố, Chủ tịch các Hội, Hiệp hội (hoạt động trong các...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Thủ tục đăng ký Theo định kỳ 2 đến 3 năm một lần, Bộ NN&PTNT có công văn thông báo xét giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam. Căn cứ vào công văn của Bộ NN&PTNT, các đơn vị, cá nhân có nguyện vọng tham dự xét giải thưởng phải gửi hồ sơ đăng ký dự giải (có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) về Thường trực Hội đồng xét giải...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Theo định kỳ 2 đến 3 năm một lần, Bộ NN&PTNT có công văn thông báo xét giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
  • Căn cứ vào công văn của Bộ NN&PTNT, các đơn vị, cá nhân có nguyện vọng tham dự xét giải thưởng phải gửi hồ sơ đăng ký dự giải (có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) về Thường trực Hội đồng...
  • Hồ sơ dự giải thưởng gồm 02 bộ, nội dung theo quy định tại phụ lục II.
Removed / left-side focus
  • Quy trình xét tặng được tổ chức qua hai cấp là cấp cơ sở và cấp Bộ:
  • Hội đồng xét tặng cấp cơ sở:
  • Do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng giám đốc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố, Chủ tịch các Hội, Hiệp hội (hoạt đ...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Quy trình xét tặng Right: Điều 6. Thủ tục đăng ký
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Hội đồng xét tặng cấp Bộ 1. Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng, Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ; b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ; c) Lãnh đạo Tổng cục Thuỷ sản: Uỷ viên H...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Lệ phí dự giải thưởng 1. Đối với đơn vị: đóng lệ phí 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) cho một hồ sơ của một sản phẩm dự xét giải thưởng; 2. Đối với cá nhân: đóng lệ phí 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) cho một hồ sơ của một sản phẩm dự xét giải thưởng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Lệ phí dự giải thưởng
  • 1. Đối với đơn vị: đóng lệ phí 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) cho một hồ sơ của một sản phẩm dự xét giải thưởng;
  • 2. Đối với cá nhân: đóng lệ phí 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) cho một hồ sơ của một sản phẩm dự xét giải thưởng.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Hội đồng xét tặng cấp Bộ
  • 1. Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ bao gồm:
  • a) Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng, Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Hoạt động của Hội đồng cấp cơ sở và cấp Bộ 1. Hội đồng xét tặng cấp cơ sở và cấp Bộ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, chấm điểm và bỏ phiếu của các thành viên Hội đồng thông qua các phiên họp của Hội đồng (quy định tại phụ lục 6 của Thông tư này). 2. Các phiên họp của Hội đồng xét tặng cấp cơ sở và cấp Bộ được coi là hợp lệ khi...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Thông báo thời gian, hình thức tổ chức, thủ tục tiếp nhận hồ sơ giải thưởng 1. Thường trực Hội đồng xét giải thưởng thông báo rộng rãi về lịch và hình thức tổ chức giải thưởng (trước ngày tổ chức họp xét giải thưởng ít nhất 60 ngày) tới các đơn vị trong ngành và trên phương tiện thông tin đại chúng để các đơn vị, cá nhân đủ điề...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Thông báo thời gian, hình thức tổ chức, thủ tục tiếp nhận hồ sơ giải thưởng
  • Thường trực Hội đồng xét giải thưởng thông báo rộng rãi về lịch và hình thức tổ chức giải thưởng (trước ngày tổ chức họp xét giải thưởng ít nhất 60 ngày) tới các đơn vị trong ngành và trên phương t...
  • Thường trực Hội đồng xét giải thưởng chịu trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và thông báo bằng văn bản tới đơn vị, cá nhân dự giải thưởng biết để bổ sung tài liệu cần thiết theo quy định, tiến hành tổn...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Hoạt động của Hội đồng cấp cơ sở và cấp Bộ
  • 1. Hội đồng xét tặng cấp cơ sở và cấp Bộ làm việc theo nguyên tắc dân chủ, chấm điểm và bỏ phiếu của các thành viên Hội đồng thông qua các phiên họp của Hội đồng (quy định tại phụ lục 6 của Thông t...
  • 2. Các phiên họp của Hội đồng xét tặng cấp cơ sở và cấp Bộ được coi là hợp lệ khi có 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt. Điểm chấm bình quân của các thành viên Hội đồng là hợp lệ khi có 2/3 số thành...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Hồ sơ và thời gian xét tặng 1. Hồ sơ của các tập thể, cá nhân gửi Hội đồng cấp cơ sở: a) Hồ sơ gồm 03 bộ, đựng trong phong bì bìa cứng (kích thước 30x25cm), bao gồm các nội dung từ mục 3 đến mục 9 quy định tại phụ lục 5 của Thông tư này; b) Thời gian nhận hồ sơ chậm nhất là ngày 31/01 của năm tổ chức xét và trao Giải thưởng. 2....

Open section

Điều 9.

Điều 9. Thành lập Hội đồng xét giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, gồm: 1. Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ; 2. Các uỷ viên bao gồm: Thường trực Hội đồng thi đua Bộ NN&PTNT, đại diện các Cục, Vụ, đơn vị và chuyên gia (từng đợt xét trao giải sẽ có quyết định danh sách cụ thể thành viên Hội đồng); 3. Uỷ viên thư ký gồ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Thành lập Hội đồng xét giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, gồm:
  • 1. Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ;
  • 2. Các uỷ viên bao gồm: Thường trực Hội đồng thi đua Bộ NN&PTNT, đại diện các Cục, Vụ, đơn vị và chuyên gia (từng đợt xét trao giải sẽ có quyết định danh sách cụ thể thành viên Hội đồng);
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Hồ sơ và thời gian xét tặng
  • 1. Hồ sơ của các tập thể, cá nhân gửi Hội đồng cấp cơ sở:
  • a) Hồ sơ gồm 03 bộ, đựng trong phong bì bìa cứng (kích thước 30x25cm), bao gồm các nội dung từ mục 3 đến mục 9 quy định tại phụ lục 5 của Thông tư này;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III TỔ CHỨC TRAO GIẢI VÀ KINH PHÍ

Open section

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III QUY TRÌNH XÉT CHỌN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • QUY TRÌNH XÉT CHỌN
Removed / left-side focus
  • TỔ CHỨC TRAO GIẢI VÀ KINH PHÍ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Tổ chức trao tặng 1. Lễ trao tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam được tổ chức hai năm một lần tại Thủ đô Hà Nội hoặc địa phương vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Bộ Canh nông, nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ngày 14/11). 2. Lễ trao tặng Giải thưởng phải được tổ chức trang trọng nhằm tôn vinh các tập thể, cá nhâ...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn Hội đồng 1. Tư vấn cho Bộ trưởng Bộ NN&PTNT xét chọn các sản phẩm đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam. 2. Hội đồng xét thưởng làm việc theo nguyên tắc chấm điểm và bỏ phiếu của các Uỷ viên hội đồng (theo bảng chấm điểm ở phụ lục III). Hội đồng họp phiên toàn thể được coi là hợp lệ khi 2/3 số thành viê...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn Hội đồng
  • 1. Tư vấn cho Bộ trưởng Bộ NN&PTNT xét chọn các sản phẩm đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
  • Hội đồng xét thưởng làm việc theo nguyên tắc chấm điểm và bỏ phiếu của các Uỷ viên hội đồng (theo bảng chấm điểm ở phụ lục III).
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Tổ chức trao tặng
  • 1. Lễ trao tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam được tổ chức hai năm một lần tại Thủ đô Hà Nội hoặc địa phương vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Bộ Canh nông, nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nô...
  • 2. Lễ trao tặng Giải thưởng phải được tổ chức trang trọng nhằm tôn vinh các tập thể, cá nhân, để lại ấn tượng tốt đẹp đối với các đại biểu tham dự và toàn xã hội.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Kinh phí Kinh phí tổ chức Lễ trao Giải thưởng, kinh phí kèm theo Giải thưởng và kinh phí cho hoạt động tuyên truyền quảng bá, tổ chức xét tặng và hoạt động thường xuyên của Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ từ nguồn kinh phí sau: 1. Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. N...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Tiêu chuẩn và cách thức xét thưởng, đề nghị Bộ NN&PTNT công nhận sản phẩm đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam 1. Tiêu chuẩn xét thưởng: Đối tượng sản phẩm xét chọn được quy định ở Điều 2 phải là những sản phẩm đạt chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có ý nghĩa khoa học, thực tiễn, chú trọng đến công tác bảo vệ môi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Tiêu chuẩn và cách thức xét thưởng, đề nghị Bộ NN&PTNT công nhận sản phẩm đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam
  • 1. Tiêu chuẩn xét thưởng: Đối tượng sản phẩm xét chọn được quy định ở Điều 2 phải là những sản phẩm đạt chất lượng và hiệu quả kinh tế
  • xã hội cao, có ý nghĩa khoa học, thực tiễn, chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường và phải nộp đầy đủ Hồ sơ đăng ký, lệ phí theo quy định về Thường trực Hội đồng xét giải thưởng đúng thời hạn như...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Kinh phí
  • Kinh phí tổ chức Lễ trao Giải thưởng, kinh phí kèm theo Giải thưởng và kinh phí cho hoạt động tuyên truyền quảng bá, tổ chức xét tặng và hoạt động thường xuyên của Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp...
  • 1. Nguồn kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Quyền lợi của cá nhân, tập thể được tặng Giải thưởng 1. Được tặng Biểu tượng, Giấy chứng nhận Giải thưởng và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Được thưởng tiền hoặc hiện vật theo quy định hiện hành. 3. Được tuyên truyền, quảng bá hình ảnh sản phẩm đạt giải trên các phương tiện thông tin đại chú...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Hồ sơ trình Bộ NN&PTNT công nhận đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, gồm: 1. Tờ trình của Thường trực hội đồng thi đua khen thưởng Bộ NN&PTNT và Vụ Khoa học công nghệ kèm theo dự thảo quyết định công nhận giải thưởng đề nghị Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quyết định tặng giải thưởng Bông lúa vàng; 2. Bản tổng hợp báo cáo Bộ NN&PTNT...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Hồ sơ trình Bộ NN&PTNT công nhận đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, gồm:
  • 1. Tờ trình của Thường trực hội đồng thi đua khen thưởng Bộ NN&PTNT và Vụ Khoa học công nghệ kèm theo dự thảo quyết định công nhận giải thưởng đề nghị Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quyết định tặng giải thưở...
  • 2. Bản tổng hợp báo cáo Bộ NN&PTNT và biên bản họp hội đồng xét cho từng sản phẩm;
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Quyền lợi của cá nhân, tập thể được tặng Giải thưởng
  • 1. Được tặng Biểu tượng, Giấy chứng nhận Giải thưởng và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • 2. Được thưởng tiền hoặc hiện vật theo quy định hiện hành.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG IV TỔ CHỨC TRAO GIẢI, KHEN THƯỞNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TỔ CHỨC TRAO GIẢI, KHEN THƯỞNG
Removed / left-side focus
  • TỔ CHỨC THỰC HIỆN
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đăng ký Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. 2. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực tổ chức Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam. Các cơ quan, đơn vị: Tổng cục trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ, Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Cục Chế b...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Tổ chức trao giải Việc trao giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam do Bộ NN&PTNT tổ chức và tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Căn cứ vào kế hoạch công tác hàng năm, Ban tổ chức sẽ trình Bộ trưởng Bộ NN&PTNT tổ chức trao giải thưởng vào thời gian, địa điểm phù hợp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Việc trao giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam do Bộ NN&PTNT tổ chức và tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Căn cứ vào kế hoạch công tác hàng năm, Ban tổ chức sẽ trình Bộ trưởng Bộ NN&PTNT tổ chức trao giải thưởng vào thời gian, địa điểm phù hợp.
Removed / left-side focus
  • 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đăng ký Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
  • 2. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực tổ chức Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
  • Các cơ quan, đơn vị:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 13. Tổ chức thực hiện Right: Điều 13. Tổ chức trao giải
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương V

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

CHƯƠNG V

CHƯƠNG V KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này thay thế cho Quy chế trao tặng các Giải thưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành trước đây, gồm: Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam theo Quyết định số 42/2004/QĐ-BNN ngày 01/9/2004; Giải thưởng Cúp hàng nông lâm thuỷ sản Việt Nam chất lượng cao, uy tín thương mạ...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Nguồn kinh phí cho giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam : được trích trong các nguồn sau đây: 1. Quyên góp và vận động tài trợ; 2. Trích từ tiền thu lệ phí dự giải thưởng; 3. Kinh phí hoạt động Khoa học công nghệ của Bộ NN&PTNT; 4. Kinh phí xúc tiến thương mại của Bộ NN&PTNT; 5. Các nguồn khác.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Nguồn kinh phí cho giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam : được trích trong các nguồn sau đây:
  • 1. Quyên góp và vận động tài trợ;
  • 2. Trích từ tiền thu lệ phí dự giải thưởng;
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Điều khoản thi hành
  • 1. Thông tư này thay thế cho Quy chế trao tặng các Giải thưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành trước đây, gồm: Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam theo Quyết định số...
  • Giải thưởng Cúp hàng nông lâm thuỷ sản Việt Nam chất lượng cao, uy tín thương mại theo Quyết định số 1895/QĐ-BNN-CB ngày 24/6/2008

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng cho giải thưởng cấp ngành, xét chọn và trao cho các sản phẩm là hàng hoá, dịch vụ, công trình khoa học công nghệ (sau đây gọi tắt là sản phẩm) thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có giá trị kinh tế xã hội, đem lại lợi ích trực tiếp cho Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hội...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng dự giải 1. Các sản phẩm của các đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành đã tham gia hội chợ triển lãm do Bộ NN&PTNT tổ chức, đồng tổ chức, hoặc bảo trợ, bao gồm các sản phẩm đã đạt giải vàng, giải bạc, cúp của hội chợ triển lãm; 2. Các sản phẩm của các đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành chưa tham gia hội chợ triển...
Điều 15. Điều 15. Thu và sử dụng tiền lệ phí dự giải thưởng Văn phòng Bộ NN&PTNT (Phòng thi đua tuyên truyền và triển lãm) thu tiền lệ phí cùng với hồ sơ dự giải. Tiền lệ phí được chi cho: giải thưởng, các cuộc họp hội đồng, thẩm định hồ sơ, văn phòng phẩm v.v... theo quy định hiện hành.
Điều 16. Điều 16. Kinh phí tổ chức giải thưởng Văn phòng Bộ NN&PTNT (Phòng thi đua tuyên truyền và triển lãm) chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ lập kế hoạch và thực hiện thu, chi và báo cáo tài chính cho Chủ tịch Hội đồng giải thưởng theo quy định.
Điều 17. Điều 17. Khen thưởng, xử phạt 1. Căn cứ vào tình hình công tác xét giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, Bộ NN&PTNT sẽ xét khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích đóng góp tích cực vào công tác xét giải thưởng. 2. Các đơn vị, cá nhân liên quan thiếu trách nhiệm, cản trở việc xét giải thưởng, sẽ bị xử lý các hình thức kỷ luật th...
CHƯƠNG VI CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Văn phòng Bộ NN&PTNT, Vụ Khoa học công nghệ, Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ NN&PTNT và Các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và tạo điều kiện cho các đơn vị cá nhân tham dự giải và phối hợp tổ chức tuyên truyền giải thưởng trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Các đơn vị, c...
Mục 1. Đối với sản phẩm là hàng hoá Mục 1. Đối với sản phẩm là hàng hoá Hồ sơ gồm 02 bộ, được đựng trong phong bì bìa cứng (kích thước 30x25cm) 1. Bản đăng ký dự xét giải thưởng (theo mẫu phụ lục I). 2. Bản xác nhận của cơ quan, cá nhân trực tiếp sử dụng sản phẩm và ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 3. Bản sao các chứng nhận thành tích dự giải của...