Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
28/2010/TTLT-BTC-BKHCN
Right document
Quy định về quản lý mỹ phẩm
06/2011/TT-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý mỹ phẩm
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về quản lý mỹ phẩm
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (xây dựng kế hoạch kiểm tra, thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra), gồm: kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; kiểm t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm
- hồ sơ thông tin sản phẩm
- yêu cầu về an toàn sản phẩm
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (xây dựng kế hoạch kiểm tra, thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra)...
- kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, gồm 1. Kinh phí chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá do ngân sách nhà nước bảo đảm được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị. Tuỳ theo loại hình hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng ho...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích thuật ngữ
- Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng...
- Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, gồm
- Kinh phí chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá do ngân sách nhà nước bảo đảm được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị.
- Tuỳ theo loại hình hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác k...
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung chi Nội dung chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá gồm: 1. Chi thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan, hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp độc lập để thực hiện đánh giá sự phù hợp của chất lượng sản phẩm, hàng hoá (nếu có); 2. Chi phí lấy mẫu thử nghiệm, giám định, gồm: Chi phí mua mẫu thử nghiệm...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm 1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm
- Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản...
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Điều 3. Nội dung chi
- Nội dung chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá gồm:
- 1. Chi thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan, hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp độc lập để thực hiện đánh giá sự phù hợp của chất lượng sản phẩm, hàng hoá (nếu có);
Left
Điều 4.
Điều 4. Khung mức chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; do tính chất đặc thù trong việc thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, Thông...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: 1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố); 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
- Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
- 1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
- Điều 4. Khung mức chi cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành
- do tính chất đặc thù trong việc thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, Thông tư này quy định một số định mức chi đặc thù như sau:
Left
Chương III
Chương III CÁC KHOẢN THU VỀ CHI PHÍ LẤY MẪU, CHI PHÍ THỬ NGHIỆM
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỒ SƠ THÔNG TIN SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỒ SƠ THÔNG TIN SẢN PHẨM MỸ PHẨM
- CÁC KHOẢN THU VỀ CHI PHÍ LẤY MẪU,
- CHI PHÍ THỬ NGHIỆM
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung các khoản thu 1. Đối với kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong sản xuất và lưu thông trên thị trường. a) Khi cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết luận người sản xuất, người bán hàng vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì người sản xuất, người bán hàng phải trả...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố 1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: a) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố
- 1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm:
- a) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP.
- Điều 5. Nội dung các khoản thu
- 1. Đối với kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong sản xuất và lưu thông trên thị trường.
- a) Khi cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết luận người sản xuất, người bán hàng vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thì người sản xuất, người bán hàng phải t...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong việc thu các khoản chi phí lấy mẫu, chi phí thử nghiệm 1. Căn cứ vào các kết luận kiểm tra, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm thực hiện việc thu nộp các khoản thu quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Các kho...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về Giấy ủy quyền 1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. 2. Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy định về Giấy ủy quyền
- 1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
- 2. Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong việc thu các khoản chi phí lấy mẫu, chi phí thử nghiệm
- 1. Căn cứ vào các kết luận kiểm tra, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có trách nhiệm thực hiện việc thu nộp các khoản thu quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
- Các khoản thu nộp được theo dõi theo các nội dung: Số văn bản kết luận kiểm tra phải thu lại các khoản chi phí
- Left: tên đơn vị, tổ chức, cá nhân phải nộp trả chi phí Right: b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
Left
Chương IV
Chương IV LẬP DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM MỸ PHẨM
- LẬP DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Left
Điều 7.
Điều 7. Lập dự toán, phê duyệt dự toán Hàng năm, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá căn cứ vào kế hoạch kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc nhiệm vụ chi đặc th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm 1. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau: a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
- 1. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:
- a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.
- Điều 7. Lập dự toán, phê duyệt dự toán
- Hàng năm, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá căn cứ vào kế hoạch kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, lập dự toán kinh p...
Left
Điều 8.
Điều 8. Quản lý sử dụng kinh phí 1. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải thực hiện đúng các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này. 2. Kho bạc Nhà nước thực hiện...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định về cách ghi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được quy định như sau: số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD) theo Phụ lục s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy định về cách ghi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
- Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được quy định như sau:
- số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD) theo Phụ lục s...
- Điều 8. Quản lý sử dụng kinh phí
- Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải thực hiện đúng các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn...
- 2. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi, cấp phát, thanh toán kinh phí thực hiện cho hoạt động kiểm tra nhà nước chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo các quy định hiện hành và các quy định cụ thể...
Left
Điều 9.
Điều 9. Quyết toán kinh phí 1. Kinh phí chi cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá được sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2. Việc sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy đị...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thay đổi các nội dung đã công bố Đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, khi có thay đổi các nội dung quy định tại Phụ lục số 05-MP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải có văn bản đề nghị bổ sung (đối với các nội dung không phải công bố mới)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thay đổi các nội dung đã công bố
- Đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, khi có thay đổi các nội dung quy định tại Phụ lục số 05-MP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sả...
- Điều 9. Quyết toán kinh phí
- 1. Kinh phí chi cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá được sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- 2. Việc sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V GHI NHÃN MỸ PHẨM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GHI NHÃN MỸ PHẨM
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
- Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
- Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp...
- Điều 10. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết./.
Unmatched right-side sections