Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 21
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 1
Right-only sections 13

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
20 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh

Open section

Tiêu đề

Về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường
Removed / left-side focus
  • Quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc xây dựng các Báo cáo hiện trạng môi trường: Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh và Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết Khoản 1 Điều 127, Khoản 2 Điều 132 và Khoản 3 Điều 137 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tư này quy định chi tiết Khoản 1 Điều 127, Khoản 2 Điều 132 và Khoản 3 Điều 137 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.
Removed / left-side focus
  • 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định việc xây dựng các Báo cáo hiện trạng môi trường: Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh và Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực.
  • 2. Đối tượng áp dụng
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo hiện trạng môi trường là báo cáo cung cấp các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường và tác động tới sức khỏe con người, kinh tế xã hội, hệ sinh thái và môi trường tự nhiên, từ đó phân t...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương; xây dựn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tư này áp dụng đối với:
  • 1. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia, báo cáo hiện trạn...
  • xây dựng, thực hiện bộ chỉ thị môi trường.
Removed / left-side focus
  • Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • Báo cáo hiện trạng môi trường là báo cáo cung cấp các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường và tác động tới sức khỏe con người, kinh tế xã h...
  • Báo cáo hiện trạng môi trường là thuật ngữ sử dụng chung cho ba loại báo cáo: Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh và Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành,...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường Việc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Xây dựng theo mô hình DPSIR. 2. Trung thực, chính xác, cập nhật. 3. Khoa học, hiện đại. 4. Rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhận biết.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo hiện trạng môi trường bao gồm báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường địa phương và báo cáo chuyên đề về môi trường địa phương. 2. Báo cáo chuyên đề về môi trường là báo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • 1. Báo cáo hiện trạng môi trường bao gồm báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường địa phương và báo cáo chuyên đề về môi trườn...
Removed / left-side focus
  • Việc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
  • 1. Xây dựng theo mô hình DPSIR.
  • 2. Trung thực, chính xác, cập nhật.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường Right: P (các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường)
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II HỆ THỐNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM LẬP BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Open section

Chương II

Chương II BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: HỆ THỐNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM LẬP BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Right: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Hệ thống báo cáo hiện trạng môi trường Hệ thống báo cáo hiện trạng môi trường bao gồm: 1. Báo cáo môi trường quốc gia. Báo cáo môi trường quốc gia bao gồm: Báo cáo tổng thể về môi trường và Báo cáo chuyên đề về môi trường. 2. Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực. 3. Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Trách nhiệm và thời gian lập báo cáo hiện trạng môi trường 1. Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 137 Luật bảo vệ môi trường năm 2014. Báo cáo được lập, phê duyệt trước tháng 5 của năm tiếp theo....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 137 Luật bảo vệ môi trường n...
  • Báo cáo được lập, phê duyệt trước tháng 5 của năm tiếp theo.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài nguyên và Môi trường) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chun...
Removed / left-side focus
  • Hệ thống báo cáo hiện trạng môi trường bao gồm:
  • 1. Báo cáo môi trường quốc gia.
  • Báo cáo môi trường quốc gia bao gồm: Báo cáo tổng thể về môi trường và Báo cáo chuyên đề về môi trường.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Hệ thống báo cáo hiện trạng môi trường Right: Điều 4. Trách nhiệm và thời gian lập báo cáo hiện trạng môi trường
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Trách nhiệm và thời điểm hoàn thành Báo cáo hiện trạng môi trường 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập Báo cáo môi trường quốc gia theo khoản 2, Điều 101 Luật Bảo vệ môi trường. Báo cáo được hoàn thành trước kỳ họp Quốc hội cuối cùng của mỗi năm. Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm trước Bộ Tài nguyên và Môi trườn...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 1. Báo cáo hiện trạng môi trường được xây dựng theo mô hình Động lực - Sức ép - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng (mô hình DPSIR). 2. Sử dụng bộ chỉ thị môi trường quy định tại Mục 2 Chương này để thu thập thông tin, dữ liệu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Báo cáo hiện trạng môi trường được xây dựng theo mô hình Động lực - Sức ép - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng (mô hình DPSIR).
  • 2. Sử dụng bộ chỉ thị môi trường quy định tại Mục 2 Chương này để thu thập thông tin, dữ liệu.
Removed / left-side focus
  • 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập Báo cáo môi trường quốc gia theo khoản 2, Điều 101 Luật Bảo vệ môi trường. Báo cáo được hoàn thành trước kỳ họp Quốc hội cuối cùng của mỗi năm.
  • Tổng cục Môi trường chịu trách nhiệm trước Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xây dựng và hoàn thành Báo cáo môi trường quốc gia theo quy định.
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm lập Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực do mình quản lý theo khoản 2, Điều 100 Luật Bảo vệ môi trường.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Trách nhiệm và thời điểm hoàn thành Báo cáo hiện trạng môi trường Right: Điều 5. Phương pháp xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Open section

Chương III

Chương III QUẢN LÝ SỐ LIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Right: QUẢN LÝ SỐ LIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Nội dung của Báo cáo hiện trạng môi trường 1. Nội dung của Báo cáo hiện trạng môi trường được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường theo khoản 1 Điều 99 đối với Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh; khoản 1 Điều 100 đối với Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực; khoản 1 Điều 101 đối với Báo cáo môi trường...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Nguồn thông tin phục vụ lập báo cáo hiện trạng môi trường 1. Thông tin môi trường từ các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia và báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trường địa phương đã được phê duyệt. 2. Thông tin từ các Niên giám thống kê quốc gia,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tin môi trường từ các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia và báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trường địa phư...
  • 2. Thông tin từ các Niên giám thống kê quốc gia, ngành và địa phương.
  • 3. Kết quả của các chương trình quan trắc môi trường.
Removed / left-side focus
  • 1. Nội dung của Báo cáo hiện trạng môi trường được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường theo khoản 1 Điều 99 đối với Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh
  • khoản 1 Điều 100 đối với Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực
  • khoản 1 Điều 101 đối với Báo cáo môi trường Quốc gia.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Nội dung của Báo cáo hiện trạng môi trường Right: Điều 6. Nguồn thông tin phục vụ lập báo cáo hiện trạng môi trường
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Thông tin, dữ liệu trong Báo cáo hiện trạng môi trường 1. Báo cáo hiện trạng môi trường cung cấp đầy đủ những thông tin định tính và định lượng. 2. Thông tin trong mỗi chương, mục của Báo cáo phải có liên hệ chặt chẽ với thông điệp chính. 3. Sử dụng các Bộ chỉ thị môi trường để thu thập thông tin, dữ liệu. Các chỉ thị môi trườn...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Các đánh giá trong báo cáo hiện trạng môi trường 1. Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về môi trường với các mục tiêu môi trường trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đối với báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố đối với báo cáo hiện trạng môi trư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về môi trường với các mục tiêu môi trường trong Kế hoạch phát triển kinh tế
  • xã hội của quốc gia đối với báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, Kế hoạch phát triển kinh tế
  • xã hội của tỉnh, thành phố đối với báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương.
Removed / left-side focus
  • 1. Báo cáo hiện trạng môi trường cung cấp đầy đủ những thông tin định tính và định lượng.
  • 2. Thông tin trong mỗi chương, mục của Báo cáo phải có liên hệ chặt chẽ với thông điệp chính.
  • 3. Sử dụng các Bộ chỉ thị môi trường để thu thập thông tin, dữ liệu. Các chỉ thị môi trường (chỉ thị mô tả, chỉ thị đánh giá, chỉ thị hiệu quả) được sử dụng trong báo cáo để truyền đạt các thông đi...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Thông tin, dữ liệu trong Báo cáo hiện trạng môi trường Right: Điều 7. Các đánh giá trong báo cáo hiện trạng môi trường
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Nguồn thông tin và dữ liệu phục vụ xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường 1. Thông tin và số liệu từ các Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, của các Bộ ngành và của các Cục thống kê cấp tỉnh. 2. Thông tin và số liệu từ các kết quả quan trắc môi trường của hệ thống quan trắc môi trường quốc gia và hệ thống quan trắc môi tr...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Cấu trúc, nội dung báo cáo hiện trạng môi trường 1. Cấu trúc, nội dung báo cáo hiện trạng môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cấu trúc, nội dung báo cáo chuyên đề về môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trong quá trình lập báo cáo, trên...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Cấu trúc, nội dung báo cáo hiện trạng môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
  • 2. Cấu trúc, nội dung báo cáo chuyên đề về môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Trong quá trình lập báo cáo, trên cơ sở thực tế, áp dụng toàn bộ hoặc lược bỏ những nội dung không liên quan
Removed / left-side focus
  • 1. Thông tin và số liệu từ các Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, của các Bộ ngành và của các Cục thống kê cấp tỉnh.
  • 2. Thông tin và số liệu từ các kết quả quan trắc môi trường của hệ thống quan trắc môi trường quốc gia và hệ thống quan trắc môi trường của các địa phương.
  • 3. Thông tin và số liệu từ các bộ, ngành, các sở, ban ngành liên quan.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Nguồn thông tin và dữ liệu phục vụ xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường Right: Điều 8. Cấu trúc, nội dung báo cáo hiện trạng môi trường
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Các so sánh, đối chiếu trong Báo cáo hiện trạng môi trường Các so sánh, đối chiếu trong Báo cáo hiện trạng môi trường bao gồm: 1. So sánh sự khác biệt về quy mô, chất lượng Trong khuôn khổ Báo cáo môi trường quốc gia, các so sánh, đối chiếu được sử dụng là so sánh giữa mức độ hoàn thành mục tiêu môi trường của quốc gia với các...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Trình tự lập báo cáo hiện trạng môi trường 1. Đề xuất, trình phê duyệt chủ đề báo cáo đối với báo cáo chuyên đề về môi trường. 2. Xây dựng khung cấu trúc báo cáo. 3. Thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin, số liệu. 4. Xây dựng dự thảo báo cáo. 5. Tham vấn các bên liên quan về dự thảo báo cáo. 6. Trình, phê duyệt báo cáo. 7. Cung c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Đề xuất, trình phê duyệt chủ đề báo cáo đối với báo cáo chuyên đề về môi trường.
  • 2. Xây dựng khung cấu trúc báo cáo.
  • 3. Thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin, số liệu.
Removed / left-side focus
  • Các so sánh, đối chiếu trong Báo cáo hiện trạng môi trường bao gồm:
  • 1. So sánh sự khác biệt về quy mô, chất lượng
  • Trong khuôn khổ Báo cáo môi trường quốc gia, các so sánh, đối chiếu được sử dụng là so sánh giữa mức độ hoàn thành mục tiêu môi trường của quốc gia với các cam kết quốc tế, so sánh giữa các tỉnh/th...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Các so sánh, đối chiếu trong Báo cáo hiện trạng môi trường Right: Điều 9. Trình tự lập báo cáo hiện trạng môi trường
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Open section

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Removed / left-side focus
  • TRÌNH TỰ XÂY DỰNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Các hoạt động trong quá trình xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường 1. Trong quá trình xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường cần tiến hành những hoạt động sau: a) Thành lập Tổ biên tập; b) Xây dựng khung cấu trúc (phụ lục 2, 3 và 4) và đề cương chi tiết của Báo cáo (phụ lục 1); c) Thu thập thông tin, số liệu, chỉ thị cần thi...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Đề xuất, phê duyệt chủ đề báo cáo chuyên đề về môi trường 1. Căn cứ những vấn đề bức xúc về môi trường và công tác quản lý nhà nước về môi trường, Tổng cục Môi trường đề xuất, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt chủ đề báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia trước năm lập báo cáo. 2. Căn cứ những vấn đề bức xúc về môi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Căn cứ những vấn đề bức xúc về môi trường và công tác quản lý nhà nước về môi trường của địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lập báo cáo...
Removed / left-side focus
  • 1. Trong quá trình xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường cần tiến hành những hoạt động sau:
  • a) Thành lập Tổ biên tập;
  • b) Xây dựng khung cấu trúc (phụ lục 2, 3 và 4) và đề cương chi tiết của Báo cáo (phụ lục 1);
Rewritten clauses
  • Left: Điều 10. Các hoạt động trong quá trình xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường Right: Điều 10. Đề xuất, phê duyệt chủ đề báo cáo chuyên đề về môi trường
  • Left: Căn cứ vào vấn đề môi trường đang nổi cộm, được cộng đồng quan tâm, Tổng cục Môi trường đề xuất chủ đề của Báo cáo chuyên đề về môi trường trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. Right: Căn cứ những vấn đề bức xúc về môi trường và công tác quản lý nhà nước về môi trường, Tổng cục Môi trường đề xuất, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt chủ đề báo cáo chuyên đề về môi trường...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Thành lập Tổ biên tập Báo cáo 1. Theo nhu cầu thực tế, Lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường thành lập Tổ biên tập để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nhiệm vụ của Tổ biên tập Báo cáo hiện trạng môi trường. a) Thu thập, phân tích, xử lý số liệu; thiết kế xây dựng c...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Tham vấn các bên liên quan về dự thảo báo cáo 1. Căn cứ trên tình hình thực tế, Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể lựa chọn một hoặc nhiều hình thức tham vấn sau: a) Họp nhóm chuyên gia; b) Hội thảo, lấy ý kiến các bên, các đơn vị có liên quan; c) Xin ý kiến bằng văn bản. 2. Việc xin ý kiến bằng văn bản qu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Căn cứ trên tình hình thực tế, Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể lựa chọn một hoặc nhiều hình thức tham vấn sau:
  • a) Họp nhóm chuyên gia;
  • b) Hội thảo, lấy ý kiến các bên, các đơn vị có liên quan;
Removed / left-side focus
  • 1. Theo nhu cầu thực tế, Lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường thành lập Tổ biên tập để thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều này.
  • 2. Nhiệm vụ của Tổ biên tập Báo cáo hiện trạng môi trường.
  • a) Thu thập, phân tích, xử lý số liệu; thiết kế xây dựng các đồ thị, bảng biểu, hình ảnh minh họa cho Báo cáo;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 11. Thành lập Tổ biên tập Báo cáo Right: Điều 11. Tham vấn các bên liên quan về dự thảo báo cáo
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Tổ chức tham vấn các bên liên quan cho các dự thảo Báo cáo 1. Báo cáo môi trường quốc gia và Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực: được gửi xin ý kiến chính thức bằng văn bản của các Bộ ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan. 2. Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh: được gửi xin ý kiến chính thức b...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Trình, phê duyệt báo cáo 1. Tổng cục Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trườn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Trình, phê duyệt báo cáo
  • 1. Tổng cục Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia.
  • 2. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường địa phương, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Tổ chức tham vấn các bên liên quan cho các dự thảo Báo cáo
  • 1. Báo cáo môi trường quốc gia và Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực: được gửi xin ý kiến chính thức bằng văn bản của các Bộ ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan.
  • 2. Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh: được gửi xin ý kiến chính thức bằng văn bản của các Sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan tại địa phương.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Trình và phê duyệt Báo cáo Đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng Báo cáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo, cụ thể: 1. Báo cáo môi trường quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. 2. Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh: do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; 3. Báo cáo tình hình tác động môi trường của...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Cung cấp, công khai báo cáo 1. Cung cấp báo cáo hiện trạng môi trường a) Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia sau khi phê duyệt được gửi đến các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Báo cáo hiện trạng môi trường địa phương, bá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Cung cấp, công khai báo cáo
  • 1. Cung cấp báo cáo hiện trạng môi trường
  • a) Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường quốc gia sau khi phê duyệt được gửi đến các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân...
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Trình và phê duyệt Báo cáo
  • Đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng Báo cáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo, cụ thể:
  • 1. Báo cáo môi trường quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Gửi và công khai Báo cáo 1. Sau khi Báo cáo được phê duyệt, cơ quan xây dựng báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo tới cơ quan nhà nước, các tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Công khai Báo cáo hiện trạng môi trường trên trang thông tin điện tử: a) Báo cáo môi trường quốc gia: được đăng tải công khai trên trang...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Bộ chỉ thị môi trường 1. Bộ chỉ thị môi trường quốc gia gồm 36 chỉ thị môi trường, 93 chỉ thị thứ cấp được phân thành 05 nhóm, gồm: nhóm chỉ thị động lực, nhóm chỉ thị sức ép, nhóm chỉ thị hiện trạng, nhóm chỉ thị tác động và nhóm chỉ thị đáp ứng. 2. Bộ chỉ thị môi trường quốc gia quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thô...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Bộ chỉ thị môi trường
  • Bộ chỉ thị môi trường quốc gia gồm 36 chỉ thị môi trường, 93 chỉ thị thứ cấp được phân thành 05 nhóm, gồm:
  • nhóm chỉ thị động lực, nhóm chỉ thị sức ép, nhóm chỉ thị hiện trạng, nhóm chỉ thị tác động và nhóm chỉ thị đáp ứng.
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Gửi và công khai Báo cáo
  • 1. Sau khi Báo cáo được phê duyệt, cơ quan xây dựng báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo tới cơ quan nhà nước, các tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
  • 2. Công khai Báo cáo hiện trạng môi trường trên trang thông tin điện tử:
left-only unmatched

Chương V

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Kinh phí cho xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường Căn cứ quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật và chế độ chi tiêu hiện hành có liên quan, đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi t...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Xây dựng bộ chỉ thị môi trường 1. Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng bộ chỉ thị môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 2 Điều 132 Luật bảo vệ môi trường năm 2014. Định kỳ 05 (năm) năm một lần, Tổng cục Môi trường rà soát, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét sửa đổi, bổ sung bộ chỉ thị môi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng bộ chỉ thị môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 2 Điều 132 Luật bảo vệ môi trường năm 2014.
  • Định kỳ 05 (năm) năm một lần, Tổng cục Môi trường rà soát, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét sửa đổi, bổ sung bộ chỉ thị môi trường quốc gia.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng bộ chỉ thị môi trường địa phương theo quy định tại Khoản 3 Điều 132 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 bảo đảm số lượng chỉ thị đạt t...
Removed / left-side focus
  • Căn cứ quy trình, quy phạm, định mức kinh tế
  • kỹ thuật và chế độ chi tiêu hiện hành có liên quan, đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường từ...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 15. Kinh phí cho xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường Right: Điều 15. Xây dựng bộ chỉ thị môi trường
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2010. 2. Tổng cục Môi trường theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn chi tiết việc xây dựng các Báo cáo hiện trạng môi trường. 3. Cơ quan quản lý nhà nướ...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Cập nhật thông tin, số liệu của bộ chỉ thị môi trường 1. Thông tin, số liệu của mỗi chỉ thị môi trường được quản lý bằng phiếu chỉ thị môi trường quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thông tin, số liệu cập nhật của bộ chỉ thị môi trường được thực hiện từ các nguồn quy định tại Điều 6 Thông tư này. 3. Hàng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 16. Cập nhật thông tin, số liệu của bộ chỉ thị môi trường
  • 1. Thông tin, số liệu của mỗi chỉ thị môi trường được quản lý bằng phiếu chỉ thị môi trường quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
  • 2. Thông tin, số liệu cập nhật của bộ chỉ thị môi trường được thực hiện từ các nguồn quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2010.
  • 2. Tổng cục Môi trường theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn chi tiết việc xây dựng các Báo cáo hiện trạng môi trường.

Only in the right document

Mục 1: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG Mục 1: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
Mục 2: BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG Mục 2: BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG
Điều 17. Điều 17. Quản lý bộ chỉ thị môi trường 1. Cơ quan xây dựng bộ chỉ thị môi trường quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Thông tư này có trách nhiệm lưu trữ, thực hiện chế độ báo cáo về bộ chỉ thị môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Tổng cục Môi trường xây dựng, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường cơ sở dữ liệu vê bộ chỉ t...
Điều 18. Điều 18. Sử dụng bộ chỉ thị môi trường 1. Bộ chỉ thị môi trường được sử dụng để theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; phục vụ công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và địa phương. 2. Bộ chỉ thị môi trường được sử dụng để đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu môi trường trong Kế hoạch phát triển kinh tế -...
Điều 19. Điều 19. Số liệu quan trắc môi trường 1. Số liệu quan trắc môi trường gồm: a) Kết quả quan trắc môi trường định kỳ, kết quả quan trắc môi trường liên tục của chương trình quan trắc môi trường quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Báo cáo kết quả quan trắc môi trường, bao gồm: báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo đợt và báo cáo tổng hợ...
Điều 20. Điều 20. Quản lý số liệu quan trắc môi trường 1. Tổng cục Môi trường giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý số liệu quan trắc môi trường quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 127 Luật bảo vệ môi trường năm 2014. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý số liệu quan trắc môi trường của địa phương theo quy...
Điều 21. Điều 21. Chế độ báo cáo số liệu quan trắc môi trường 1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đơn vị thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia được giao kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quốc gia có trách nhiệm gửi Tổng cục Môi trường số liệu quan trắc môi trường có li...
Điều 22. Điều 22. Hình thức báo cáo số liệu quan trắc môi trường 1. Hình thức số liệu quan trắc môi trường: a) Định dạng số liệu quan trắc môi trường: số liệu quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này được lưu trong tệp (file) máy tính định dạng word (.doc hoặc .docx) đối với báo cáo quan trắc môi trường; dạng file excel (.xls hoặc .xlsx) đối v...