Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
39/2010/NĐ-CP
Right document
Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
38/2025/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
Left
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về quản lý không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các hoạt động có liên quan đến không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp, quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định về quản lý không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các hoạt động có liên quan đến không gian xây dựng ngầm tại các đô thị ở Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “ Không gian xây dựng ngầm đô thị ” là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị. 2. “ Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị ” bao gồm việc quy hoạch không gian xây dựng ngầm và các hoạt động liên quan đến...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025. 2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực toàn bộ từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
- 2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực toàn bộ từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về qu...
- Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ trên địa bàn t...
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “ Không gian xây dựng ngầm đô thị ” là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị.
- 2. “ Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị ” bao gồm việc quy hoạch không gian xây dựng ngầm và các hoạt động liên quan đến xây dựng công trình ngầm đô thị.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Hiệu lực thi hành
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị 1. Chính phủ thống nhất quản lý trên cơ sở giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị trên địa bàn mình quản lý. 2. Không gian xây dựng ngầm đô thị phải được quy hoạch, xây dựng, quản lý và sử dụng. Quy hoạch, phát triển không gian đô thị trên mặt đất...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Phân cấp, q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý trên cơ sở giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị trên địa bàn mình quản lý.
- 2. Không gian xây dựng ngầm đô thị phải được quy hoạch, xây dựng, quản lý và sử dụng. Quy hoạch, phát triển không gian đô thị trên mặt đất phải kết hợp chặt chẽ với việc sử dụng an toàn và hiệu quả...
Left
Điều 4.
Điều 4. Sở hữu công trình xây dựng ngầm Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng ngầm tuân thủ theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều chỉnh loại đường đối với hệ thống đường địa phương 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh các loại đường: đường tỉnh, đường đô thị, đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý khi có thay đổi trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ủy ban nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều chỉnh loại đường đối với hệ thống đường địa phương
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh các loại đường:
- đường tỉnh, đường đô thị, đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý khi có thay đổi trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 4. Sở hữu công trình xây dựng ngầm
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng ngầm tuân thủ theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị 1. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được phân cấp quản lý và đường địa phương 1. Các hình thức bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2024 của Chính phủ, gồm: Bảo trì theo chất lượn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ đối với hệ thống quốc lộ được phân cấp quản lý và đường địa phương
- Các hình thức bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2024 của Chính phủ, gồm:
- Bảo trì theo chất lượng thực hiện và bảo trì theo khối lượng thực tế.
- Điều 5. Sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị
- 1. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị theo quy định.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hỗ trợ và ưu đãi để xây dựng công trình ngầm đô thị 1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia quy hoạch không gian xây dựng công trình ngầm; đầu tư xây dựng các công trình ngầm theo các hình thức đầu tư thích hợp. 2. Các loại công trình ngầm đô thị được khuyến khích đầu tư xây dựng bao gồm: a) Công trình giao thô...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định chung về đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đang khai thác 1. Vị trí nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã phải nằm trong các quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận. 2. Nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã nằm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy định chung về đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã đang khai thác
- 1. Vị trí nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã phải nằm trong các quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã nằm trong phạm vi đô thị thực hiện theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia...
- Điều 6. Hỗ trợ và ưu đãi để xây dựng công trình ngầm đô thị
- 1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia quy hoạch không gian xây dựng công trình ngầm; đầu tư xây dựng các công trình ngầm theo các hình thức đầu tư thích hợp.
- 2. Các loại công trình ngầm đô thị được khuyến khích đầu tư xây dựng bao gồm:
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng ngầm đô thị 1. Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch không gian xây dựng ngầm và xây dựng công trình ngầm có trách nhiệm tuân thủ quy định của các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Bộ Xây dựng, các Bộ có xây dựng chuyên ngành tổ c...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đấu nối vào đường tỉnh 1. Đối với các điểm đấu nối đã có trong các quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các dự án do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư đã có nội dung về điểm đấu nối thì chủ đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đấu nối vào đường tỉnh
- Đối với các điểm đấu nối đã có trong các quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các dự án do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trư...
- 2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, vị trí điểm đấu nối phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận vị trí điểm đấu nối trên cơ sở báo cáo đề xuất của Sở Xây...
- Điều 7. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng ngầm đô thị
- Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch không gian xây dựng ngầm và xây dựng công trình ngầm có trách nhiệm tuân thủ quy định của các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan do cơ quan nh...
- 2. Bộ Xây dựng, các Bộ có xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; ban hành quy chuẩn kỹ thuật có liên quan về xây dựng công trình ngầm theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao.
Left
Điều 8.
Điều 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu và lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng ngầm đô thị 1. Cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị bao gồm: a) Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị; b) Dữ liệu về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị; c) Các dữ liệu khác có liên quan đến quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị. 2. Hồ sơ về hiện...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đấu nối vào đường đô thị, đường xã 1. Đối với với các điểm đấu nối đã có trong các quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, các dự án do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đấu nối vào đường đô thị, đường xã
- Đối với với các điểm đấu nối đã có trong các quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, các dự án do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt chủ...
- 2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, vị trí điểm đấu nối đường nhánh vào đường đường xã, đường đô thị phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí điể...
- Điều 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu và lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng ngầm đô thị
- 1. Cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị bao gồm:
- a) Dữ liệu về hiện trạng các công trình ngầm đô thị;
Left
Điều 9.
Điều 9. Các hành vi bị cấm 1. Xây dựng công trình ngầm đô thị sai quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng ngầm; sai giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng. 2. Vi phạm hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình ngầm. 3. Tham gia hoạt động xây dựng mà không đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối 1. Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối vào các tuyến đường tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối vào các tuyến đường tại khoản 4 Điều 3 Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối
- 1. Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối vào các tuyến đường tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối vào các tuyến đường tại khoản 4 Điều 3 Quy định này.
- Điều 9. Các hành vi bị cấm
- 1. Xây dựng công trình ngầm đô thị sai quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng ngầm; sai giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng.
- 2. Vi phạm hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình ngầm.
Left
Chương 2.
Chương 2. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN XÂY DỰNG NGẦM ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
- QUY HOẠCH KHÔNG GIAN XÂY DỰNG NGẦM ĐÔ THỊ
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị 1. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị là một nội dung của đồ án quy hoạch đô thị. Nội dung quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị trong đồ án quy hoạch đô thị tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. 2. Đối với các đô thị đã có quy hoạch đô th...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường xã
- Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối theo hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công đ...
- Hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Điều 10. Quy định về quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị
- Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị là một nội dung của đồ án quy hoạch đô thị.
- Nội dung quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị trong đồ án quy hoạch đô thị tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.
Left
Điều 11.
Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị Quy hoạch không gian xây dựng ngầm phải bảo đảm sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả; kết nối tương thích và đồng bộ các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nguồn nước ngầm, an toàn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường xã, đường đô thị 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Quy định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 3 Phụ lục I...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Quy định này. Hồ s...
- a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này (Căn cứ Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thôn...
- b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
- Quy hoạch không gian xây dựng ngầm phải bảo đảm sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
- kết nối tương thích và đồng bộ các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất
- bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nguồn nước ngầm, an toàn các công trình ngầm và phần ngầm của các công trình trên mặt đất.
- Left: Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị Right: Điều 11. Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường xã, đường đô thị
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn; hiện trạng về xây dựng các công trình trên mặt đất và ngầm đô thị. 2. Phân tích, đánh giá về quy hoạch chung đô thị và tình hình xây dựng theo quy hoạch được duyệt. 3. Trên cơ sở định...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đối với các tuyến đường được phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 36 Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh
- tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đối với các tuyến đường được phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 36 Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- Điều 12. Nội dung quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị
- 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn; hiện trạng về xây dựng các công trình trên mặt đất và ngầm đô thị.
- 2. Phân tích, đánh giá về quy hoạch chung đô thị và tình hình xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nội dung quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm đô thị 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn; hiện trạng về xây dựng công trình trên mặt đất và công trình ngầm; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch. 2. Xác định phạm vi, ranh...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan trong quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ 1. Công an tỉnh: a) Chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ theo thẩm quyền; b) Chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông và Công an xã để thực hiện: - Phối hợp với Sở X...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan trong quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ
- 1. Công an tỉnh:
- a) Chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ theo thẩm quyền;
- Điều 13. Nội dung quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm đô thị
- 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn
- hiện trạng về xây dựng công trình trên mặt đất và công trình ngầm
Left
Chương 3.
Chương 3. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CHUNG
- XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Left
MỤC 1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
MỤC 1. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quy định chung 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Việc cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ các quy định có liên quan tại các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng, Luật Quy hoạ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng dọc hai bên đường bộ phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, giới hạn hành lang an toàn đường bộ. 2. Khi quy hoạch cụm công nghiệp, khu đô thị, khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng dọc hai bên đường bộ phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ...
- Khi quy hoạch cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu bán đấu giá quyền sử dụng đất, các dự án sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ và các dự án khác ven các trục đường giao thông...
- Điều 14. Quy định chung
- 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- 2. Việc cấp giấy phép xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ các quy định có liên quan tại các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và các quy định của Nghị định này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng công trình bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; b) Một trong các giấy tờ về cho phép đầu tư xây dựng công trình; c) Thỏa thuận về hướng tuyến với cơ quan quản lý quy hoạch địa phương nếu công trì...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ đối với đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hiện công tác quản lý các tuyến đường được phân cấp quản lý tại Điều 3 của Quy định này....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
- 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường bộ đối với đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý
- tổ chức thực hiện công tác quản lý các tuyến đường được phân cấp quản lý tại Điều 3 của Quy định này.
- Điều 15. Giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng công trình bao gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
Left
Điều 16.
Điều 16. Giấy phép xây dựng công trình giao thông ngầm, công trình công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm Giấy phép xây dựng công trình giao thông ngầm, công trình công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị 1. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khoa học, khách quan và kế thừa. 2. Tập hợp, quản lý được đầy đủ các thông tin, dữ liệu về công trình ngầm đô thị. 3. Lưu trữ, bảo quản đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, thuận tiện. 4. Tổ chức có hệ thống phục vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
- 1. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khoa học, khách quan và kế thừa.
- 2. Tập hợp, quản lý được đầy đủ các thông tin, dữ liệu về công trình ngầm đô thị.
- Điều 16. Giấy phép xây dựng công trình giao thông ngầm, công trình công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Giấy phép xây dựng công trình giao thông ngầm, công trình công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Left
Điều 17.
Điều 17. Phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất 1. Khi cấp giấy phép xây dựng công trình trên mặt đất có phần ngầm, trong giấy phép xây dựng phải quy định phạm vi phần ngầm công trình, số tầng hầm, tổng độ sâu các tầng hầm và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất. 2. Việc xây dựng phần ngầm công trình phải tuân thủ giấy p...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị 1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị quy định tại Điều 16 Quy định này. 2. Không được chuyển dữ liệu cho bên thứ ba sử dụng, trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị
- 1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng ngầm đô thị quy định tại Điều 16 Quy định này.
- 2. Không được chuyển dữ liệu cho bên thứ ba sử dụng, trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu.
- Điều 17. Phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất
- Khi cấp giấy phép xây dựng công trình trên mặt đất có phần ngầm, trong giấy phép xây dựng phải quy định phạm vi phần ngầm công trình, số tầng hầm, tổng độ sâu các tầng hầm và các bộ phận của công t...
- 2. Việc xây dựng phần ngầm công trình phải tuân thủ giấy phép xây dựng và các quy định khác có liên quan của Nghị định này.
Left
MỤC 2. KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
MỤC 2. KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Đối với công trình đường dây, đường ống ngầm, hào kỹ thuật 1. Yêu cầu đối với khảo sát: a) Công tác khảo sát phải thể hiện hiện trạng địa hình, địa chất, thủy văn và các công trình ngầm, trên mặt đất để phục vụ cho công tác thiết kế, xây dựng; b) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về khảo sát được quy định trong các quy chuẩn kỹ thu...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị trên mạng Internet, Cổng thông tin điện tử của tỉnh; b) Yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị
- 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị thực hiện theo các hình thức sau đây:
- a) Khai thác và sử dụng dữ liệu công trình ngầm đô thị trên mạng Internet, Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Điều 18. Đối với công trình đường dây, đường ống ngầm, hào kỹ thuật
- 1. Yêu cầu đối với khảo sát:
- a) Công tác khảo sát phải thể hiện hiện trạng địa hình, địa chất, thủy văn và các công trình ngầm, trên mặt đất để phục vụ cho công tác thiết kế, xây dựng;
Left
Điều 19.
Điều 19. Đối với công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm 1. Yêu cầu đối với công tác khảo sát xây dựng: a) Cung cấp đầy đủ các số liệu, tài liệu, thông số kỹ thuật về các công trình ngầm và công trình trên mặt đất hiện có, các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn,...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị 1. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh được cân đối, bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 2. Chi phí cung cấp tài liệu, dữ liệu về công trình ngầm đô thị thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị
- 1. Kinh phí quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh được cân đối, bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Chi phí cung cấp tài liệu, dữ liệu về công trình ngầm đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 46/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thự...
- Điều 19. Đối với công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm
- 1. Yêu cầu đối với công tác khảo sát xây dựng:
- a) Cung cấp đầy đủ các số liệu, tài liệu, thông số kỹ thuật về các công trình ngầm và công trình trên mặt đất hiện có, các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, khả năng tồn tại các loạ...
Left
MỤC 3. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
MỤC 3. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Đối với công trình đường dây, đường ống ngầm, hào và cống bể kỹ thuật 1. Trước khi thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư công trình đường dây, đường ống ngầm, hào kỹ thuật phải thông báo việc khởi công công trình đến Ủy ban nhân dân phường, thị trấn sở tại khu vực có công trình xây dựng ngầm để phối hợp kiểm tra, giám sát q...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị 1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin chung về dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý; lưu trữ và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý, trừ các công trình thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin chung về dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý
- lưu trữ và cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ quy định tại khoản 2 Điều này.
- Điều 20. Đối với công trình đường dây, đường ống ngầm, hào và cống bể kỹ thuật
- Trước khi thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư công trình đường dây, đường ống ngầm, hào kỹ thuật phải thông báo việc khởi công công trình đến Ủy ban nhân dân phường, thị trấn sở tại khu vực có...
- 2. Nhà thầu xây dựng phải thiết kế biện pháp thi công bảo đảm an toàn cho hoạt động bình thường của các tuyến đường dây, cáp, các công trình ngầm, nổi khác và bảo đảm an toàn giao thông, vệ sinh mô...
Left
Điều 21.
Điều 21. Đối với công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm 1. Trước khi thi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải xác định hiện trạng các công trình ngầm hiện có trong khu vực xây dựng để có biện pháp xử lý phù hợp. 2. Các nhà thầu xây dựng phải thiết kế biện pháp thi công đư...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng công trình ngầm đô thị và quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng công trình ngầm đô thị và quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh.
- 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.
- Điều 21. Đối với công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm
- 1. Trước khi thi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải xác định hiện trạng các công trình ngầm hiện có trong khu vực xây dựng để có biện pháp xử lý phù hợp.
- 2. Các nhà thầu xây dựng phải thiết kế biện pháp thi công được chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư chấp thuận.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nghiệm thu, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ngầm đô thị 1. Công trình xây dựng ngầm đô thị trước khi đưa vào khai thác sử dụng phải được nghiệm thu theo quy định. 2. Việc tổ chức nghiệm thu, nghiệm thu và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực công...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ 1. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp, gửi Sở Xây dựng tổng hợp trước ngày 31 tháng 11 hàng năm, để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu công trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ
- Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp, gửi Sở Xây dựng tổng hợp trước ngày 31 tháng 11 hàng năm, để tổng hợp, trình Ủy ban n...
- 2. Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các khu công ng...
- Điều 22. Nghiệm thu, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ngầm đô thị
- 1. Công trình xây dựng ngầm đô thị trước khi đưa vào khai thác sử dụng phải được nghiệm thu theo quy định.
- 2. Việc tổ chức nghiệm thu, nghiệm thu và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực công trình xây dựng ngầm đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng.
Left
MỤC 4. HẠ NGẦM ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG CÁP ĐI NỔI TẠI CÁC ĐÔ THỊ
MỤC 4. HẠ NGẦM ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG CÁP ĐI NỔI TẠI CÁC ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Nguyên tắc hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi 1. Tuân thủ quy hoạch đô thị, quy hoạch không gian xây dựng ngầm, kế hoạch hạ ngầm và hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của các ngành có liên quan. 3. Nhà nước khuyến khích việc hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi tại các đô thị. C...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý theo phân cấp, gửi Sở Xây dựng trước ngày 31 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Tổ chức theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Rà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý theo phân cấp, gửi Sở Xây dựng trước ngày 31 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, trình Ủy ban nhâ...
- 2. Tổ chức theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Điều 23. Nguyên tắc hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi
- 1. Tuân thủ quy hoạch đô thị, quy hoạch không gian xây dựng ngầm, kế hoạch hạ ngầm và hồ sơ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của các ngành có liên quan.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi 1. Việc hạ ngầm đường dây đường cáp nổi trên các tuyến phố có thể sử dụng một trong các hình thức sau: cống, bể kỹ thuật; hào và tuynen kỹ thuật. 2. Nhà thầu xây dựng thực hiện hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi phải bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ của công trình. 3. Chủ đầu tư có trách...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm 1. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định. 2. Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 11/2010/TT-BXD cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm
- 1. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu về công trình ngầm đang sở hữu theo quy định.
- 2. Cung cấp 01 bộ dữ liệu công trình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 11/2010/TT-BXD cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân công,...
- Điều 24. Hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi
- 1. Việc hạ ngầm đường dây đường cáp nổi trên các tuyến phố có thể sử dụng một trong các hình thức sau: cống, bể kỹ thuật; hào và tuynen kỹ thuật.
- 2. Nhà thầu xây dựng thực hiện hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi phải bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ của công trình.
Left
Chương 4.
Chương 4. TỔ CHỨC ĐẤU NỐI, QUAN TRẮC KỸ THUẬT VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THOÁT NƯỚC
- TỔ CHỨC ĐẤU NỐI, QUAN TRẮC KỸ THUẬT VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM
Left
MỤC 1. ĐẤU NỐI CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
MỤC 1. ĐẤU NỐI CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Đấu nối kỹ thuật 1. Đấu nối kỹ thuật là việc kết nối giữa các công trình đường dây, đường cáp, đường ống kỹ thuật ngầm; hào và tuy nen kỹ thuật với nhau. 2. Yêu cầu đối với đấu nối kỹ thuật: a) Phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phù hợp với nhu cầu s...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Sở Công thương: a) Thu thập, cập nhật, kiểm tra biến động dữ liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm khác thuộc chức năng quản lý của Sở Công thương trong các Cụm công nghiệp nằm trong phạm vi các đô thị trên địa bàn tỉnh; b) Định kỳ trước ngày 15 thán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
- 1. Sở Công thương:
- a) Thu thập, cập nhật, kiểm tra biến động dữ liệu hệ thống cấp điện hạ thế, trung thế và các công trình ngầm khác thuộc chức năng quản lý của Sở Công thương trong các Cụm công nghiệp nằm trong phạm...
- Điều 25. Đấu nối kỹ thuật
- 1. Đấu nối kỹ thuật là việc kết nối giữa các công trình đường dây, đường cáp, đường ống kỹ thuật ngầm; hào và tuy nen kỹ thuật với nhau.
- 2. Yêu cầu đối với đấu nối kỹ thuật:
Left
Điều 26.
Điều 26. Đấu nối không gian 1. Đấu nối không gian là việc tạo ra khoảng không gian để kết nối giữa công trình xây dựng ngầm với các công trình lân cận bảo đảm cho sự hoạt động của con người và máy móc thiết bị. 2. Yêu cầu đối với đấu nối không gian. a) Phải phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị đượ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước và tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: 1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước và tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước
- Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
- 1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước đô thị, khu công nghiệp.
- Điều 26. Đấu nối không gian
- 1. Đấu nối không gian là việc tạo ra khoảng không gian để kết nối giữa công trình xây dựng ngầm với các công trình lân cận bảo đảm cho sự hoạt động của con người và máy móc thiết bị.
- 2. Yêu cầu đối với đấu nối không gian.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thỏa thuận đấu nối Khi thiết kế xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư xây dựng công trình ngầm phải có thỏa thuận với các đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật của đô thị hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình được đấu nối không gian (nếu có).
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Sở Xây dựng a) Thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước đô thị, khu công nghiệp theo phân cấp tại Quy định này; b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh khi cầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Trách nhiệm quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Sở Xây dựng
- a) Thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước đô thị, khu công nghiệp theo phân cấp tại Quy định này;
- Điều 27. Thỏa thuận đấu nối
- Khi thiết kế xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư xây dựng công trình ngầm phải có thỏa thuận với các đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật của đô thị hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý...
Left
Điều 28.
Điều 28. Thực hiện đấu nối Trước khi thi công đấu nối công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo về kế hoạch và tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị thỏa thuận đấu nối để giám sát và phối hợp thực hiện.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Đơn vị cấp nước 1. Lập và trình Ủy ban nhân dân cấp xã đã ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với mình phê duyệt Kế hoạch phát triển cấp nước hằng năm và dài hạn trong vùng phục vụ của đơn vị theo đúng quy định tại Điều 33 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Lập và trình Ủy ban nhân dân cấp xã đã ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với mình phê duyệt Kế hoạch phát triển cấp nước hằng năm và dài hạn trong vùng phục vụ của đơn vị theo đúng quy định...
- 2. Lấy ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc ký Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ.
- 3. Lấy ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước cho các tổ chức, cá nhân khác.
- Trước khi thi công đấu nối công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo về kế hoạch và tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị thỏa thuận đấu nối để giám sát và phối hợp thực hiện.
- Left: Điều 28. Thực hiện đấu nối Right: Điều 28. Đơn vị cấp nước
Left
MỤC 2. QUAN TRẮC ĐỊA KỸ THUẬT VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM
MỤC 2. QUAN TRẮC ĐỊA KỸ THUẬT VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH NGẦM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quan trắc địa kỹ thuật công trình ngầm 1. Công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm phải được thực hiện công tác quan trắc địa kỹ thuật. 2. Yêu cầu đối với công tác quan trắc địa kỹ thuật: a) Quan trắc địa kỹ thuật phải được thực hiện theo quy định trong suốt quá trình...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quy hoạch thoát nước 1. Quy hoạch thoát nước là một nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. Nội dung quy hoạch thoát nước thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024; Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020; Luật sửa đổi, b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Quy hoạch thoát nước
- 1. Quy hoạch thoát nước là một nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. Nội dung quy hoạch thoát nước thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn n...
- Luật Xây dựng năm 2014
- Điều 29. Quan trắc địa kỹ thuật công trình ngầm
- 1. Công trình giao thông ngầm, công cộng ngầm, tuy nen và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm phải được thực hiện công tác quan trắc địa kỹ thuật.
- 2. Yêu cầu đối với công tác quan trắc địa kỹ thuật:
Left
Điều 30.
Điều 30. Yêu cầu về bảo trì công trình ngầm 1. Các công trình xây dựng ngầm phải được bảo trì theo quy định của pháp luật về xây dựng. 2. Công trình giao thông ngầm; công trình công cộng ngầm; tuy nen, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm phải thực hiện chế độ bảo trì (thường xuyên và định kỳ). 3. Các công trình đường dây, đường ống và...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Chủ sở hữu công trình thoát nước 1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu đối với công trình thoát nước trên địa bàn, phạm vi do mình quản lý (trừ phạm vi, khu vực quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ), Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ là chủ sở hữu đối với công trình thoát nước trong phạm vi các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu đối với công trình thoát nước trên địa bàn, phạm vi do mình quản lý (trừ phạm vi, khu vực quản lý của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ), Ban Quản lý...
- a) Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc một phần từ ngân sách nhà nước;
- b) Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh và từ chủ đầu tư các dự án đô thị, nhà ở trên địa bàn quản lý;
- 1. Các công trình xây dựng ngầm phải được bảo trì theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- 2. Công trình giao thông ngầm; công trình công cộng ngầm; tuy nen, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm phải thực hiện chế độ bảo trì (thường xuyên và định kỳ).
- 3. Các công trình đường dây, đường ống và hào kỹ thuật ngầm phải thực hiện chế độ bảo trì định kỳ.
- Left: Điều 30. Yêu cầu về bảo trì công trình ngầm Right: Điều 30. Chủ sở hữu công trình thoát nước
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc bảo trì công trình ngầm 1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình ngầm; b) Thực hiện bảo trì công trình ngầm theo chỉ dẫn và quy định của nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, thiết bị côn...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước 1. Tất cả các dự án, công trình thoát nước trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng trên cơ sở Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước (gọi tắt là Kế hoạch) hoặc Kế hoạch phát triển hạ tầng, phát triển đô thị hoặc Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được Cơ quan có thẩm quyền phê d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Nguyên tắc đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
- 1. Tất cả các dự án, công trình thoát nước trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng trên cơ sở Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước (gọi tắt là Kế hoạch) hoặc Kế hoạch phát triển hạ tầng, phát triển...
- xã hội được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc bảo trì công trình ngầm
- 1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm:
- a) Tổ chức thực hiện bảo trì công trình ngầm;
Left
Chương 5.
Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 32.
Điều 32. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2010. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị.
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước 1. Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư dự án và thực hiện đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hạng mục thoát nước, phải xem xét, đánh giá đảm bảo việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư dự án và thực hiện đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hạng mục thoát nước, phải xem xét, đánh gi...
- Đặc biệt đối với các hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thu gom, thoát nước thải chính (cống thoát nước ngang, cống thoát nước dọc đường, loại cống cấp 1, cống cấp 2, cống gom nước thải) thuộc mạn...
- Điều 32. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2010.
- 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị.
Left
Điều 33.
Điều 33. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhi...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận 1. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hồ điều hòa thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành. 2. Quản lý, vận hành hệ thống tho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, bùn thải, hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận
- 1. Quản lý hệ thống thoát nước mưa, hồ điều hòa thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành.
- Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ, Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ trư...
- Điều 33. Tổ chức thực hiện
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nh...
- 2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections