Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
34/2010/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
40/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung
- trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đ...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải l...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt theo quy định của Nghị định này. 2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì áp dụng hình thức xử lý theo quy đ...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt theo quy định của Nghị định này.
- 2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Máy kéolà loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo). 2. Các loại xe tương tự ô tôlà loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ hai trục bánh...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Máy kéolà loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo).
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng lòng đường, lề đường 1. Lòng đường, lề đường được sử dụng cho mục đích giao thông, là bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu của Nhà nước được quản lý chặt chẽ theo quy hoạch. Khi sử dụng lòng đường, lề đường vào mục đích khác phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng lòng đường, lề đường
- Lòng đường, lề đường được sử dụng cho mục đích giao thông, là bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu của Nhà nước được quản lý chặt chẽ theo quy hoạch.
- Khi sử dụng lòng đường, lề đường vào mục đích khác phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng...
- 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải do người có thẩm quyền được quy định tại các Điều 47, 48, 49 và Điều 50 của Nghị định này tiến hành.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về quản lý khai thác sử dụng lòng đường, lề đường 1. Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng lòng, lề đường làm nơi để phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Khi sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường làm nơi đỗ xe công cộng tại một số tuyến đường đô thị, khu dân cư tập trung trong thời gian chờ xây dựng các bãi đỗ x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định về quản lý khai thác sử dụng lòng đường, lề đường
- Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng lòng, lề đường làm nơi để phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
- Khi sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường làm nơi đỗ xe công cộng tại một số tuyến đường đô thị, khu dân cư tập trung trong thời gian chờ xây dựng các bãi đỗ xe theo quy hoạch thì phải được phép củ...
- Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
- 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó
Left
Điều 6.
Điều 6. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn 1. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn được áp dụng đối với người điều khiển phương tiện cơ giới, xe...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng lòng đường, lề đường vào các mục đích khác 1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường đô thị, khu dân cư tập trung ngoài mục đích giao thông phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong giấy phép. Phải bố trí lối đi thuận tiện an toàn cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Sử dụng lòng đường, lề đường vào các mục đích khác
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường đô thị, khu dân cư tập trung ngoài mục đích giao thông phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghiêm...
- Phải bố trí lối đi thuận tiện an toàn cho người đi bộ và phương tiện giao thông.
- Điều 6. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn
- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn được áp dụng đối với người điều khiển phương tiện cơ giới, xe máy...
- Trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, người vi phạm không được điều khiển các loại phương tiện (được phép điều khiể...
Left
Điều 7.
Điều 7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện; đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ liên quan đến xây...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng lòng đường làm nơi để xe phải bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Các yêu cầu về chiều rộng lòng đường: a) Đối với đường hai chiều: Lòng đường tối thiểu là 10,5m thì cho phép để xe một bên; tối thiểu là 14,0 m thì cho để xe hai bên. b) Đối với đường một chiều: Lòng đường tối thiểu là 7,5m thì cho phép để xe bên phải phần xe chạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Sử dụng lòng đường làm nơi để xe phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- 1. Các yêu cầu về chiều rộng lòng đường:
- a) Đối với đường hai chiều: Lòng đường tối thiểu là 10,5m thì cho phép để xe một bên; tối thiểu là 14,0 m thì cho để xe hai bên.
- Điều 7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện
- đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ liên quan đến xây dựng, môi trường, nhà ở, đất đai thì thời hiệu xử phạt là hai năm
Left
Mục 1
Mục 1 VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc quản lý và phạm vi sử dụng vỉa hè 1. Các công trình sử dụng vỉa hè không gây cản trở người đi bộ và phải đảm bảo mỹ quan chung, không ảnh hưởng đến sinh hoạt của các chủ công trình trên dọc tuyến đường đó. 2. Không cấp phép sử dụng vỉa hè trước các Công sở, công trình Văn hoá, Giáo dục, Y tế, Tôn giáo, công trình côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý và phạm vi sử dụng vỉa hè
- 1. Các công trình sử dụng vỉa hè không gây cản trở người đi bộ và phải đảm bảo mỹ quan chung, không ảnh hưởng đến sinh hoạt của các chủ công trình trên dọc tuyến đường đó.
- 2. Không cấp phép sử dụng vỉa hè trước các Công sở, công trình Văn hoá, Giáo dục, Y tế, Tôn giáo, công trình công cộng.
- Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2
Left
Điều 9.
Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu,...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các trường hợp sử dụng vỉa hè tạm thời 1. Sử dụng tạm thời vỉa hè cho hoạt động xã hội, việc cưới, việc tang: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho hoạt động xã hội và việc hiếu, hỷ phải được sự đồng ý của UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian sử dụng được quy định cụ thể cho từng trường hợp nhưng k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Các trường hợp sử dụng vỉa hè tạm thời
- 1. Sử dụng tạm thời vỉa hè cho hoạt động xã hội, việc cưới, việc tang:
- a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho hoạt động xã hội và việc hiếu, hỷ phải được sự đồng ý của UBND xã, phường, thị trấn.
- Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục cấp phép sử dụng tạm và gia hạn giấy phép 1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè bao gồm: a) Đơn xin cấp Giấy phép sử dụng tạm thời của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè; b) Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp phép cho tổ chức cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè. Bản vẽ phải thể hiện vị t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thủ tục cấp phép sử dụng tạm và gia hạn giấy phép
- 1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè bao gồm:
- a) Đơn xin cấp Giấy phép sử dụng tạm thời của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè;
- Điều 10. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2
Left
Điều 11.
Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định; b) Dừng xe độ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bảo quản lòng đường, lề đường, vỉa hè Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở, công trình tiếp giáp với vỉa hè phải có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan chung tại khu vực vỉa hè, lòng đường, lề đường. Thông báo cho chính quyền địa phương các hành vi vi phạm về quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Bảo quản lòng đường, lề đường, vỉa hè
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở, công trình tiếp giáp với vỉa hè phải có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan chung tại khu vực vỉa hè, lòng đường, lề đường.
- Thông báo cho chính quyền địa phương các hành vi vi phạm về quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè.
- Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không đi đúng phần đường quy định; b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường; c) Không chấp hành hiệu lệnh của người...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Bảo trì, sửa chữa lòng đường, lề đường, vỉa hè 1. Việc bảo trì, sửa chữa lòng đường, lề đường, vỉa hè phải tuyệt đối tuân thủ theo các Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. 2. Cơ quan, cá nhân được giao quản lý đường đô thị, đường trong khu dân cư tập trung có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Bảo trì, sửa chữa lòng đường, lề đường, vỉa hè
- 1. Việc bảo trì, sửa chữa lòng đường, lề đường, vỉa hè phải tuyệt đối tuân thủ theo các Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
- Cơ quan, cá nhân được giao quản lý đường đô thị, đường trong khu dân cư tập trung có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo quy định.
- Điều 12. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không đi đúng phần đường quy định;
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không đi đúng phần đường quy định, đi vào đường cấm, khu vực cấm, không nhường đường theo quy định, không báo hiệu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thu phí 1. Phí sử dụng vỉa hè, lòng đường được thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Việc thu phí sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường được thực hiện đối với tất cả các trường hợp xin cấp phép sử dụng. 3. Phí sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường không bao gồm chi phí trả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thu phí
- 1. Phí sử dụng vỉa hè, lòng đường được thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 2. Việc thu phí sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường được thực hiện đối với tất cả các trường hợp xin cấp phép sử dụng.
- Điều 13. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không đi đúng phần đường quy định, đi vào đường cấm, khu vực cấm, không nhường đường theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng;
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; b) Tập trung đông người trái phép; nằm, ngồi trên đường gây cản trở giao thông; c) Đá bóng, đá cầu, chơi cầu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Thống nhất quản lý việc sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên địa bàn tỉnh, ban hành các văn bản về quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè. 2. Ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi để khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp lòng đường, lề đường, vỉa hè. 3. Ban hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh
- 1. Thống nhất quản lý việc sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên địa bàn tỉnh, ban hành các văn bản về quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè.
- 2. Ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi để khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp lòng đường, lề đường, vỉa hè.
- Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ;
Left
Mục 2
Mục 2 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. 1. Sở Xây dựng Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Xây dựng
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Điều 15. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông;
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ không thực hiện theo đúng các quy định trong Giấy p...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã 1. Cấp giấy phép sử dụng tạm vỉa hè theo quy định của Khoản 2,3 Điều 9 của Quy định này. 2. Chấp thuận đối với hoạt động xã hội trên đường huyện trong địa bàn huyện, đường đô thị đối với hoạt động xã hội diễn ra đồng thời trên cả đường huyện, đường đô thị và đường xã tro...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- 1. Cấp giấy phép sử dụng tạm vỉa hè theo quy định của Khoản 2,3 Điều 9 của Quy định này.
- 2. Chấp thuận đối với hoạt động xã hội trên đường huyện trong địa bàn huyện, đường đô thị đối với hoạt động xã hội diễn ra đồng thời trên cả đường huyện, đường đô thị và đường xã trong địa bàn.
- Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ không thực hiện theo đúng các quy định trong Giấy phép thi công;
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Xây dựng hoặc thành lập bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ không theo quy hoạch hoặc không...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Chấp thuận đối với hoạt động xã hội trên đường xã trong địa bàn quản lý. 2. Cho phép các trường hợp sử dụng vỉa hè tạm thời quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy định này. 3. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên địa bàn theo phân cấp. Tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- 1. Chấp thuận đối với hoạt động xã hội trên đường xã trong địa bàn quản lý.
- 2. Cho phép các trường hợp sử dụng vỉa hè tạm thời quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy định này.
- Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ
- 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Xây dựng hoặc thành lập bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ không theo quy hoạch hoặc không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chăn dắt súc vật ở mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, rào chắn, cá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định cụ thể nội dung việc quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên các tuyến đường đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm đem lại sự thống nhất, đồng bộ trong công tác quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định cụ thể nội dung việc quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên các tuyến đường đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm đem lại sự thống n...
- Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia các hoạt động quản lý và khải thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên các tuyến đường đô thị và khu dâ...
- Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Chăn dắt súc vật ở mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, rào chắn, các công trình phụ trợ của giao thông đường bộ;
Left
Mục 3
Mục 3 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ, không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió). 2. Phạt tiền từ 3...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp có thẩm quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong thời gian chờ đợi giải quyết kết quả khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức cá nhân bị xử phạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Khiếu nại, tố cáo
- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp có thẩm quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Trong thời gian chờ đợi giải quyết kết quả khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức cá nhân bị xử phạt vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt.
- Điều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ, không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió).
- 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không có còi; đèn soi biển số; đèn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Những hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè đều bị xử lý vi phạm hành chính theo các quy định của Pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, phạm vi và mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xử lý vi phạm
- Những hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè đều bị xử lý vi phạm hành chính theo các quy định của Pháp luật.
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, phạm vi và mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia...
- 1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;
Left
Điều 21.
Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi không có đăng ký, không gắn biển số (nếu địa phương có quy định đăng ký và gắn biển số). 2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một tro...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các nội dung cần sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã kịp thời báo cáo UBN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Tổ chức thực hiện
- 1. Các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.
- 2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các nội dung cần sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã kịp thời báo cáo UBND tỉ...
- Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi không có đăng ký, không gắn biển số (nếu địa phương có quy định đăng ký và gắn biển số).
- 2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Left
Điều 22.
Điều 22. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không có Giấy đăng ký xe; không gắn biển số đúng vị trí quy định; gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến bao gồm các đường dây, đường ống và tuynen, hào kỹ thuật đặt dọc các tuyến đường. 2. Lòng đường là bộ phận của đường được giới hạn bởi lề đường hai bên hoặc phía trong hai bên bó vỉa. 3. Lề đường là phần cấu tạo tiếp giáp với phần xe...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến bao gồm các đường dây, đường ống và tuynen, hào kỹ thuật đặt dọc các tuyến đường.
- Điều 22. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
- 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không có Giấy đăng ký xe; không gắn biển số đúng vị trí quy định; gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
Left
Điều 23.
Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không đáp ứng yêu cầu về vệ sinh lưu thông trong đô th ị. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đố...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè 1. Thiết kế, xây dựng đường không tuân thủ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tự ý đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để các chướng ngại vật trên đường. tháo dỡ gạch lát vỉa hè, đục bó vỉa, làm biến dạng vỉa hè,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè
- 1. Thiết kế, xây dựng đường không tuân thủ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Tự ý đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để các chướng ngại vật trên đường. tháo dỡ gạch lát vỉa hè, đục bó vỉa, làm biến dạng vỉa hè, lòng đường, lề đường đã được xây dựng.
- Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông
- 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không đáp ứng yêu cầu về vệ sinh lưu thông trong đô th ị.
- 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi thải khí thải vượt quá tiêu chuẩn quy định, mùi hôi thối vào không khí.
- Left: chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống mặt đường gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường Right: 5. Đổ rác, phế thải và các hành vi gây mất vệ sinh môi trường.
Left
Mục 4
Mục 4 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới 1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô , xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô. 2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định; b) Người điều khiển xe máy chuyên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 5
Mục 5 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy; b) Để người ngồi trên xe khi xe lên, xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà (tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không được chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe; b) Chở hàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định; b) Không thực hiện đúng quy định t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định về vận chuyển chất gây ô nhiễm môi trường, hàng nguy hiểm 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vận chuyển hàng nguy hiểm mà dừng xe, đỗ xe ở nơi đông người, khu dân cư, công trình quan trọng hoặc nơi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Xử phạt người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt động vận tải trong đô thị Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác không chạy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ chở hành khách, hàng hóa không có biển hiệu hoặc trang phục theo quy định. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.00...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 6
Mục 6 CÁC VI PHẠM KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Xử phạt cá nhân, tổ chức sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không phải là biển số do cơ quan nhà nước có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định; b) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi không hỗ trợ, giúp đỡ hành khách đi xe là người già, e...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không chấp hành nội quy đi xe; b) Gây mất trật tự trên xe. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Mang h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách) 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép; b) Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Xử phạt người có hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho người điều khiển phương tiện trốn tránh việc kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ. 2. P...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Phương tiện không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia theo quy định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện đăng ký hoạt động trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm một trong các hành vi sau đây: a) Không có tờ khai phương tiện vận tải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với giáo viên dạy thực hành có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Để học viên không có phù hiệu “Học viên tập lái xe” lái xe tập lái; b) Chở người, hàng trên xe tập lái trái quy định; c) Chạy sai tuyến đườn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới 1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với Trung tâm đăng kiểm vi phạm một trong các hành vi sau: a) Sử dụng đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ không có đủ điều kiện theo quy định; b) Không đủ điều kiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 7
Mục 7 ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM ĐỐI VỚI MỘT SỐ VI PHẠM TRONG KHU VỰC NỘI THÀNH CỦA CÁC ĐÔ THỊ LOẠI ĐẶC BIỆT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm k khoản 1 Điều 8 Nghị định này. 2. Phạt tiền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: a) Điểm a, điểm c, điểm d,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Xử phạt người đi bộ vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt 1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định này. 2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người đi bộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN CẤP QUẢN LÝ
- THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Left
Mục 1
Mục 1 THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Trưởng Công an các cấp (trừ Trưởng Công an cấp xã) có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình. 2. Cảnh sát giao thông đường bộ có thẩm quyền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấ p 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi, buộc thực hiện biệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng. 2. Đội trưởng, Trạm trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 3. Trưởng Công an cấp xã được áp dụng các hình thức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra đường bộ 1. Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chín h Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Mục 2 THỦ TỤC XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phạt 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về giao thông đường bộ bị phạt tiền thì phải nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật. 2. Việc thu, nộp tiền xử phạt tuân theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính được nộp tiền phạt bằng cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Thủ tục xử phạt 1. Thủ tục xử phạt phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. Các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong việc xử phạt được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm 1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 10 (mười) ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Pháp lện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ 1. Lực lượng Cảnh sát nhân dân, Thanh tra đường bộ được sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong hoạt động tuần tra, kiểm soát để phát hiện, truy tìm đối tượng vi phạm hành chính. Việc sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ này thực hiện theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 57.
Điều 57. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2010. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Phụ lục CÁC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT (Ban hành kèm theo Nghị định số 34 /2010/NĐ-CP ngày 02 tháng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections