Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh.
12/2010/TT-BYT
Right document
Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
05/2015/TT-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
- Ban hành Danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này " Danh mục vị thuốc y học cổ truyền" và " Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền" chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền 1. Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, bao gồm: a) Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; b) Danh mục vị thuốc y học cổ truyền. 2. Danh mục thuốc đông y, thuốc từ d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền
- 1. Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, bao gồm:
- a) Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu;
- Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này " Danh mục vị thuốc y học cổ truyền" và " Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền" chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Danh mục vị thuốc y học cổ truyền và Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền ban hành kèm theo Thông tư này là căn cứ để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, bảo đảm nhu cầu điều trị và thanh toán tiền thuốc cho các đối tượng người bệnh, người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế. 2. Danh mục thuốc b...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Cấu trúc Danh mục thuốc, vị thuốc 1. Danh mục thuốc được sắp xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ truyền và có 5 cột như sau: a) Cột 1 ghi số thứ tự của thuốc trong Danh mục; b) Cột 2 ghi số thứ tự của thuốc trong mỗi nhóm; c) Cột 3 ghi đầy đủ tên thành phần của thuốc theo tên dược liệu; các thành phần có dấu gạch chéo “/” là t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Cấu trúc Danh mục thuốc, vị thuốc
- 1. Danh mục thuốc được sắp xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ truyền và có 5 cột như sau:
- a) Cột 1 ghi số thứ tự của thuốc trong Danh mục;
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Danh mục vị thuốc y học cổ truyền và Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền ban hành kèm theo Thông tư này là căn cứ để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, bảo đảm nhu cầu điều trị và thanh toán ti...
- 2. Danh mục thuốc ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập, ngoài công lập.
Left
Điều 3.
Điều 3. Cấu trúc danh mục 1. Danh mục vị thuốc y học cổ truyền (Phụ lục 1): Bao gồm 300 vị thuốc được sắp xếp vào 27 nhóm theo phân nhóm tác dụng chữa bệnh của y học cổ truyền. a) Tên vị thuốc: ghi theo quy định của Dược điển Việt Nam b) Nguồn gốc: ghi nguồn gốc của vị thuốc là thuốc nam hay thuốc bắc c) Tên khoa học của vị thuốc: ghi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hướng dẫn sử dụng Danh mục thuốc, Danh mục vị thuốc 1. Đối với Danh mục thuốc: a) Các thuốc có trong danh mục được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuân thủ theo quy định về kê đơn thuốc và phù hợp với khả năng chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Các thuốc được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi có thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hướng dẫn sử dụng Danh mục thuốc, Danh mục vị thuốc
- 1. Đối với Danh mục thuốc:
- a) Các thuốc có trong danh mục được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuân thủ theo quy định về kê đơn thuốc và phù hợp với khả năng chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Điều 3. Cấu trúc danh mục
- 1. Danh mục vị thuốc y học cổ truyền (Phụ lục 1): Bao gồm 300 vị thuốc được sắp xếp vào 27 nhóm theo phân nhóm tác dụng chữa bệnh của y học cổ truyền.
- a) Tên vị thuốc: ghi theo quy định của Dược điển Việt Nam
Left
Điều 4.
Điều 4. Hướng dẫn sử dụng Danh mục 1. Đối với danh mục vị thuốc: a) Sử dụng cho tất cả các tuyến khám chữa bệnh nhưng phải tuân thủ theo quy chế kê đơn, phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và phù hợp với khả năng chuyên môn của bác sĩ y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền hoặc lương y làm việc tại cơ sở y tế kê đơn. b) Đối vớ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng danh mục thuốc, vị thuốc sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào Danh mục thuốc và Danh mục vị thuốc ban hành kèm theo Thông tư này và mô hình bệnh tật, phạm vi hoạt động chuyên môn đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Xây dựng danh mục thuốc, vị thuốc sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào Danh mục thuốc và Danh mục vị thuốc ban hành kèm theo Thông tư này và mô hình bệnh tật, phạm vi hoạt động chuyên môn để xây dựng Danh mục thuốc, vị thuốc sử dụ...
- 2. Việc lựa chọn thuốc có trong Danh mục thuốc và vị thuốc ban hành kèm theo Thông tư này được thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
- Điều 4. Hướng dẫn sử dụng Danh mục
- 1. Đối với danh mục vị thuốc:
- a) Sử dụng cho tất cả các tuyến khám chữa bệnh nhưng phải tuân thủ theo quy chế kê đơn, phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế và phù hợp với khả năng chuyên môn của bác sĩ y học cổ truyền,...
Left
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng danh mục thuốc cụ thể của mỗi cơ sở khám chữa bệnh và trách nhiệm của cơ sở khám chữa bệnh 1. Căn cứ vào Danh mục và hướng dẫn sử dụng danh mục ban hành kèm theo Thông tư này; căn cứ mô hình bệnh tật tại địa phương và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, xây dựng Danh mục thuốc y h...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thanh toán chi phí thuốc, vị thuốc, thuốc thang sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế 1. Nguyên tắc chung: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc, vị thuốc, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế căn cứ vào số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nguyên tắc chung:
- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc, vị thuốc, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế căn cứ vào số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của cơ sở theo quy định của ph...
- 2. Đối với vị thuốc: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá dược liệu, vị thuốc mà các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu cộng với chi phí hư hao theo quy địn...
- căn cứ mô hình bệnh tật tại địa phương và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, xây dựng Danh mục thuốc y học cổ truyền sử dụng tại đơn vị để tổ chức cung ứng,...
- khi xây dựng danh mục thuốc tại đơn vị tên thuốc chế phẩm cụ thể có thể ghi tên chung hoặc tên riêng của thuốc được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.
- các chế phẩm thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này) để sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sả...
- Left: Điều 5. Xây dựng danh mục thuốc cụ thể của mỗi cơ sở khám chữa bệnh và trách nhiệm của cơ sở khám chữa bệnh Right: Điều 5. Thanh toán chi phí thuốc, vị thuốc, thuốc thang sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế
- Left: 1. Căn cứ vào Danh mục và hướng dẫn sử dụng danh mục ban hành kèm theo Thông tư này Right: Đối với thuốc thang có thành phần từ các vị thuốc trong Danh mục vị thuốc ban hành kèm theo Thông tư này:
- Left: Đối với thuốc chế phẩm ghi tên chung trong Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền ban hành kèm theo Thông tư này: Right: a) Các vị thuốc có trong thành phần của thuốc phải có trong Danh mục vị thuốc y học cổ truyền ban hành kèm theo Thông tư này;
Left
Điều 6.
Điều 6. Thanh toán chi phí đối với người bệnh 1. Đối với người bệnh tự chi trả viện phí: căn cứ các quy định hướng dẫn về thu viện phí, thanh toán tiền thuốc và tỷ lệ hư hao đối với các vị thuốc y học cổ truyền đã được cấp có thẩm quyền quy định, cơ sở khám chữa bệnh thanh toán trực tiếp với người bệnh 2. Đối với người bệnh có thẻ bảo...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc xây dựng danh mục thuốc và danh mục vị thuốc, đấu thầu mua thuốc, quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ Y tế có trách nhiệm:
- a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc xây dựng danh mục thuốc và danh mục vị thuốc, đấu thầu mua thuốc, quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Điều 6. Thanh toán chi phí đối với người bệnh
- Đối với người bệnh tự chi trả viện phí:
- căn cứ các quy định hướng dẫn về thu viện phí, thanh toán tiền thuốc và tỷ lệ hư hao đối với các vị thuốc y học cổ truyền đã được cấp có thẩm quyền quy định, cơ sở khám chữa bệnh thanh toán trực ti...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2010. Bãi bỏ danh mục vị thuốc y học cổ truyền, danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền và hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc YHCT ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yế...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp và điều khoản tham chiếu 1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào viện trước Thông tư này có hiệu lực nhưng còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 5 năm 2015 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Y tế cho đến khi người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định chuyển tiếp và điều khoản tham chiếu
- Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào viện trước Thông tư này có hiệu lực nhưng còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 5 năm 2015 thì thực hiện theo quy định tại...
- Đối với các thuốc, vị thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29 tháng 4 năm 2010, quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho đến khi s...
- Điều 7. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2010.
- Bãi bỏ danh mục vị thuốc y học cổ truyền, danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền và hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc YHCT ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưở...
Unmatched right-side sections