Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 23
Right-only sections 12

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu hàng mậu dịch

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. - Tất cả hàng hoá dưới đây khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều phải chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu: - Hàng hoá của các tổ chức kinh tế của Việt Nam mua bán, trao đổi với nước ngoài bằng nguồn vốn tự có, vốn đi vay ngân hàng, hoặc được phân bổ từ vốn Chính phủ vay nợ của nước ngoài. - Hàng của tổ chứ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. - Những tổ chức kinh tế dưới đây khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam phải có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu - Các Tổng Công ty, Công ty xuất nhập khẩu do Bộ Ngoại thương quản lý. - Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ hoặc Uỷ ban Nhân dân tỉnh được phép trực tiếp kinh doanh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. - Đối với những hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự thoả thuận riêng bằng văn bản giữa Chính phủ Việt Nam (Hội đồng Bộ trưởng hoặc cơ quan Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền) với Chính phủ hoặc tổ chức nước ngoài về giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo sự tho...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. - Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch thuộc trách nhiệm của Bộ tài chính. Tuy nhiên, để hợp lý hoá về tổ chức, bộ máy quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu hiện nay, giao cho Tổng cục Hải quan thống nhất tổ chức việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch. Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu thuộc Trung ương chịu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch. a) Số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu (gọi tắt là tờ khai hàng) của các tổ chức xuất, nhập khẩu; b) Đánh giá tính thuế là giá mua (đối với hàng nhập), giá bán (đối với hàng xuất) bằng tiền nước ngoài nhân với (x) t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. - Giá bán hàng xuất, giá mua hàng nhập bằng tiền nước ngoài để làm cơ sở cho giá tính thuế được xác định như sau: a) Trong trường hợp mua và bán hàng theo hợp đồng thì giá tính thuế đối với hàng xuất là giá bán tại cửa khẩu đi, theo hợp đồng, đối với hàng nhập là giá mua tại cửa khẩu đến, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm theo hợ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. - Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bằng (=) số lượng từng mặt hàng nhân với (x) giá tính thuế, nhân với (x) thuế suất nhóm hàng, mặt hàng ghi trong biểu thuế quy định tại điều 8 dưới đây. III. BIỂU THUẾ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. - Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu ghi trong biểu thuế ban hành kèm theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch, gồm hai mức thuế suất tối thiểu và thuế suất phổ thông. 1. Thuế suất tối thiểu áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với các nước là thành viên của hội đồng tương trợ kinh tế, với nước Cộng hoà...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. - Việc xét, quyết định giảm thuế, miễn thuế và thu đủ thuế qui định như sau: 1. Trường hợp hàng hoá do chuyên chở, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng được Công ty giám định hàng hoá Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với số hàng hoá bị hư hỏng, mất mát. Hải quan tỉnh căn cứ vào tỷ lệ tổn t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. - Theo đề nghị của tổ chức xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính xét và quyết định hoàn lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc quyết định cho trừ vào số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp kỳ sau của tổ chức xuất nhập khẩu (có sự thoả thuận của tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu) trong những trường hợp sau: a) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. - Tổ chức xuất nhập khẩu mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải đến cơ quan Hải quan tỉnh để lập và đăng ký tờ khai hàng. Khi nhận tờ khai hàng cơ quan Hải quan phải làm thủ tục, đăng ký tờ khai hàng; trong thời hạn tám giờ (giờ làm việc) kể từ khi đăng ký tờ khai hàng, cơ quan hải quan phải thông báo chín...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. - Tổ chức xuất nhập khẩu cùng với cơ quan tài chính, Ngân hàng Nhà nước đồng cấp xác định lại vốn lưu động cần thiết của đơn vị sản xuất kinh doanh có hàng hoá xuất nhập khẩu để đảm bảo việc nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo đúng quy định. Các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá theo phương thức uỷ thác qua các tổ chức khác...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. - Những tổ chức xuất nhập khẩu có hoạt động nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hàng thì khi nộp thuế cho mỗi chuyến hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng uỷ thác phải có chứng từ thanh toán riêng cho số hàng nhận uỷ thác đó. Hải quan tỉnh khi thu thuế xuất khẩu, hoặc thuế nhập khẩu hàng mậu dịch chỉ được chấp nhận những chứng từ thanh t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. - Tổng cục Hải quan có trách nhiệm quy định thủ tục khai báo, tính thuế, thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, tổ chức thực hiện việc thu thuế thống nhất trong toàn ngành Hải quan và định kỳ báo cáo kết quả thu nộp ngân sách với Bộ Tài chính. Hải quan tỉnh phải thực hiện đúng quy định về thủ tục đăng ký tờ khai hàng khi tổ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. - Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo kết quả thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch đối với ngành hải quan.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. - Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức xuất nhập khẩu, căn cứ vào mỗi chuyến hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu có trách nhiệm bảo đảm cho các tổ chức xuất, nhập khẩu vay vốn theo khế ước để nộp thuế đúng với thời hạn quy định. Theo yêu cầu của cơ quan tài chính và cơ quan Hải quan, Ngân hàng có t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. - Việc xử lý các vi phạm ghi ở điều 13 của Luật được quy định như sau: 1. Tổ chức nộp thuế nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày nộp chậm bị phạt năm phần nghìn (0,5%) số thuế nộp chậm. Thời gian để xác định ngày nộp chậm là sau 3 ngày làm việc kể từ khi tổ chức nộp thuế nhận được thông báo chính thức của Hải quan tỉnh và số thuế phả...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. - Trong trường hợp tổ chức nộp thuế có khiếu nại về số thuế phải nộp theo thông báo chính thức của Hải quan tỉnh thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ khi nhận được khiếu nại, Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan phải giải quyết xong. Nếu tổ chức nộp thuế không đồng ý với quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và khiếu nại...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. - Khi lý do được miễn giảm đã thay đổi khác với quy định mà đơn vị chủ hàng không thực hiện đúng quy định về thời hạn báo cho Hải quan tỉnh về sự thay đổi đó theo quy định của điều 9, khoản 4 thì cứ mỗi ngày quá hạn bị phạt năm phần nghìn (0,5%) số thuế phải nộp. Nếu đơn vị chủ hàng vi phạm các quy định về nộp thuế chậm, gian...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. - Trong trường hợp hải quan tỉnh không thực hiện đúng những quy định của điều 14 làm cho tổ chức nộp thuế phải bị nộp phạt, bị thiệt hại về tài sản, về lãi tiền vay ngân hàng để nộp thuế thì cơ quan hải quan phải đền bù toàn bộ số thiệt hại đó cho tổ chức nộp thuế.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. - Trong trường hợp ngân hàng không thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại điều 16, làm cho tổ chức đó phải chịu phạt chậm nộp thuế thì Ngân hàng phải có trách nhiệm đền bù số tiền phạt đó. VIII. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. - Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại thương, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
Điều 1. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã 1.Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: “Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã quy định tại Thông tư này là văn bản hoặc bản điện tử mà...
Điều 6 Điều 6 b . Thời hạn cấp đăng ký hợp tác xã 1. Cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Điều 24 Luật Hợp tác xã, cơ quan đăng ký hợp tác xã phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ...
Điều 6 Điều 6 c . Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã 1. Hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 Luật Hợp tác xã. 2. Hợp tác xã có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trực tiếp tại cơ quan đăng ký hợp tác xã hoặc qua đường bưu điện. 3. Các thông tin trên Giấy chứng nh...
Điều 6 Điều 6 d . Cấp đăng ký hợp tác xã theo quy trình dự phòng 1. Cấp đăng ký hợp tác xã theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký hợp tác xã không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã. Việc cấp đăng ký hợp tác xã theo quy trình dự phòng được áp dụng trong các trường hợp sau: a) Hệ thống thông tin quốc gia...
Điều 8b. Điều 8b. Đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử 1. Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hình thức đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử. Cơ quan đăng ký hợp tác xã tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số công cộng để đăng ký hợp tác...
Điều 8c. Điều 8c. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử hợp lệ Hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau: 1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứn...
Điều 8d Điều 8d . Trình tự, thủ tục đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng 1. Cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều 8c Thông tư này kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã. 2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, cá...