Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý cây xanh đô thị
64/2010/NĐ-CP
Right document
Ban hành quy định về công tác quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
1762/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý cây xanh đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về công tác quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định về công tác quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Về quản lý cây xanh đô thị
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về quản lý cây xanh tại các đô thị trên phạm vi toàn quốc. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý cây xanh đô thị trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này quy định về công tác quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý cây xanh đô thị trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của Nghị định này.
- Left: 1. Nghị định này quy định về quản lý cây xanh tại các đô thị trên phạm vi toàn quốc. Right: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này quy định về công tác quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau: 1. Quản lý cây xanh đô thị bao gồm: quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. 2. Cây xanh đô thị là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị. 3. Cây xanh sử d...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:
- 1. Quản lý cây xanh đô thị bao gồm: quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị 1. Chính phủ thống nhất quản lý cây xanh đô thị, có phân công, phân cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị nhằm mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng. 3. Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ c...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ban nghành đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đàm Văn Bông QUY ĐỊNH Về công tác quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Ban hành kèm theo Quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ban nghành đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦỶ BAN NHÂN DÂN
- Đàm Văn Bông
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý cây xanh đô thị, có phân công, phân cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- 2. Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị nhằm mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng.
- 3. Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia quy hoạch; trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ quản lý cây xanh đô thị.
- Left: Điều 3. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị Right: Về công tác quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Left
Điều 4.
Điều 4. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị 1. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và 5 năm bao gồm: công tác...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị 1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý thống nhất cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý đối với: a) Công viên, vườn hoa và cây xanh trong công viên, vườn hoa được đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi đô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị
- 1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý thống nhất cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý đối với:
- Điều 4. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị
- 1. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị hàng năm và 5 năm bao gồm: công tác trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ cây xanh đô thị
Left
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về cây xanh đô thị 1. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng tiêu chuẩn và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến cây xanh đô thị do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị 1. Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia các họat động trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ phát triển cây xanh đô thị. 2. Việc trồng cây xanh đô thị phải thực hiện theo quy hoạch đô thị, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường đa d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia các họat động trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ phát triển cây xanh đô thị.
- 2. Việc trồng cây xanh đô thị phải thực hiện theo quy hoạch đô thị, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường đa dạng sinh học và mỹ quan đô thị.
- 3. Việc lựa chọn chủng loại và trồng cây xanh phải mang bản sắc địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, đồng thời đáp ứng về các yêu cầu về sử dụng, mỹ quan, an toàn giao thông và...
- 1. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng tiêu chuẩn và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến cây xanh đô thị do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- 2. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và ban hành quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
- Left: Điều 5. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về cây xanh đô thị Right: Điều 5. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị
Left
Điều 6.
Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý cây xanh đô thị Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và trường học tuyên truyền phổ biến, giáo dục, hướng dẫn người dân và cộng đồng dân cư th...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các hành vi bị cấm. 1. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng; trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. 2. Tự ý trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, nút giao thông và các khu vực sở hữu công cộng không đúng quy định 3. Tự ý chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa càn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các hành vi bị cấm.
- 1. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng; trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
- 2. Tự ý trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, nút giao thông và các khu vực sở hữu công cộng không đúng quy định
- Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý cây xanh đô thị
- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và trường học tuyên truyền...
Left
Điều 7.
Điều 7. Các hành vi bị cấm 1. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng; trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. 2. Tự ý trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, nút giao thông và các khu vực sở hữu công cộng không đúng quy định. 3. Tự ý chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa càn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định tiêu chuẩn, quy cách trồng cây xanh đô thị Cây trồng cây xanh trên đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau 1. Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh 2. Cây không thuộc danh mục cây cấm trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 3. Cây đưa ra trồng trên đường phố a. Cây tiểu mộc: Có chiều cao tối thiểu 1,50m, đường kính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định tiêu chuẩn, quy cách trồng cây xanh đô thị
- Cây trồng cây xanh trên đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau
- 1. Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh
- Điều 7. Các hành vi bị cấm
- 1. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng; trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
- 2. Tự ý trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, nút giao thông và các khu vực sở hữu công cộng không đúng quy định.
Left
Chương II
Chương II QUY HOẠCH CÂY XANH ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH
- QUY HOẠCH CÂY XANH ĐÔ THỊ
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu đối với quy hoạch cây xanh đô thị 1. Phù hợp với yêu cầu và mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị. 2. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, tính chất, chức năng, truyền thống, văn hóa và bản sắc của đô thị. 3. Kết hợp hài hòa với không gian mặt nước, cảnh quan và môi trường; đáp ứng các yêu c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản lý cây xanh trồng trên đường phố 1. Lập kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh hàng năm và 5 năm trình giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt 2. Trồng cây xanh trên đường phố; a. Trồng thay thế cây xanh đường phố bị chặt hạ do bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, cây xanh bị chết, cây xanh có nguy cơ đổ ngã b. Trồng cây xanh theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quản lý cây xanh trồng trên đường phố
- 1. Lập kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh hàng năm và 5 năm trình giám đốc Sở Xây dựng phê duyệt
- 2. Trồng cây xanh trên đường phố;
- Điều 8. Yêu cầu đối với quy hoạch cây xanh đô thị
- 1. Phù hợp với yêu cầu và mục tiêu của quy hoạch đô thị và phát triển đô thị.
- 2. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng, tính chất, chức năng, truyền thống, văn hóa và bản sắc của đô thị.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung quy hoạch cây xanh trong quy hoạch đô thị 1. Quy hoạch cây xanh đô thị là một nội dung trong quy hoạch đô thị. 2. Trong quy hoạch chung đô thị phải xác định: chỉ tiêu đất cây xanh, tổng diện tích đất cây xanh cho toàn đô thị, từng khu vực đô thị (khu vực mới; khu vực cũ, cải tạo và khu vực dự kiến phát triển), diện tíc...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị, quy hoạch hệ thống vườn ươm cây phục vụ nhu cầu trồng cây xanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng trong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng địa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị...
- Điều 9. Nội dung quy hoạch cây xanh trong quy hoạch đô thị
- 1. Quy hoạch cây xanh đô thị là một nội dung trong quy hoạch đô thị.
- 2. Trong quy hoạch chung đô thị phải xác định: chỉ tiêu đất cây xanh, tổng diện tích đất cây xanh cho toàn đô thị, từng khu vực đô thị (khu vực mới
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị 1. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa đô thị được lập làm cơ sở để lập dự án đầu tư cây xanh, công viên – vườn hoa. 2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa bao gồm: a) Phạm vi, ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch; b) C...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này điều chỉnh việc quản lý cây xanh trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này điều chỉnh việc quản lý cây xanh trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Điều 10. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị
- 1. Quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa đô thị được lập làm cơ sở để lập dự án đầu tư cây xanh, công viên – vườn hoa.
- 2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên – vườn hoa bao gồm:
Left
Chương III
Chương III TRỒNG, CHĂM SÓC, ƯƠM CÂY, BẢO VỆ, CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TRỒNG, CHĂM SÓC, ƯƠM CÂY, BẢO VỆ, CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy định chung về trồng, chăm sóc cây xanh đô thị 1. Việc trồng cây xanh đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc trồng cây xanh đô thị phải bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật, đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và bảo đảm an toàn; cây mới trồng phải được bảo vệ, chống giữ thân cây chắc chắn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật trong công viên, vườn hoa. 1. Các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trong công viên, vườn hoa để phục vụ khách tham quan, phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với chức năng của công viên và thực hiện đúng các qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật trong công viên, vườn hoa.
- Các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trong công viên, vườn hoa để phục vụ khách tham quan, phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với chức năng của cô...
- 2. Việc tổ chức phục vụ văn hóa nghệ thuật, hội chợ, triển lãm.. lễ hội trong công viên, vườn hoa phải được sự chấp thuận về địa điểm, thời gian tổ chức của cơ quan quản lý công viên.
- Điều 11. Quy định chung về trồng, chăm sóc cây xanh đô thị
- 1. Việc trồng cây xanh đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Việc trồng cây xanh đô thị phải bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật, đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và bảo đảm an toàn
Left
Điều 12.
Điều 12. Đối với vườn ươm cây xanh đô thị 1. Đô thị phải dành quỹ đất để phát triển vườn ươm theo quy hoạch. 2. Tổ chức hoặc cá nhân sử dụng đất để phát triển vườn ươm phải bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả sử dụng đất; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc nghiên cứu giống cây, thuần hóa cây nhập ngoại; công tác ươm trồng giống cá...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động và quản lý, tư vấn, phát triển, khai thác và sử dụng cây xanh tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động và quản lý, tư vấn, phát triển, khai thác và sử dụng cây xanh tại các đô thị trên địa bàn tỉnh...
- 1. Đô thị phải dành quỹ đất để phát triển vườn ươm theo quy hoạch.
- 2. Tổ chức hoặc cá nhân sử dụng đất để phát triển vườn ươm phải bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả sử dụng đất
- áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc nghiên cứu giống cây, thuần hóa cây nhập ngoại
- Left: Điều 12. Đối với vườn ươm cây xanh đô thị Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 13.
Điều 13. Bảo vệ cây xanh đô thị 1. Cây xanh đô thị phải được giữ gìn, bảo vệ và kiểm tra thường xuyên 2. Mọi tổ chức và cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh trong đô thị đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý đ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các trường hợp cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh. 1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi muốn chặt hạ, dịch chuyển các loại cây xanh sau đây thì phải có giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. a) Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn. b) Cây bóng mát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các trường hợp cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh.
- 1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi muốn chặt hạ, dịch chuyển các loại cây xanh sau đây thì phải có giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều...
- a) Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
- Điều 13. Bảo vệ cây xanh đô thị
- 1. Cây xanh đô thị phải được giữ gìn, bảo vệ và kiểm tra thường xuyên
- Mọi tổ chức và cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô thị, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh trong đô thị đồng thời thông báo cho Ủy b...
Left
Điều 14.
Điều 14. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị 1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị: a) Cây đã chết, đã bị đổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm; b) Cây xanh bị bệnh hoặc đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn; c) Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Các trường hợp chặt hạ, dịch ch...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. Khuyến khich áp dụng các biện pháp và phương tiện thích hợp để dịch chuyển (hạn chế chạt hạ) cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên. 1. Sở Xây dựng cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong trường hợp cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khuyến khich áp dụng các biện pháp và phương tiện thích hợp để dịch chuyển (hạn chế chạt hạ) cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên.
- 1. Sở Xây dựng cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong trường hợp cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây bảo tồn trên địa bàn đô thị toàn tỉnh.
- 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong các trường hợp sau:
- 1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị:
- a) Cây đã chết, đã bị đổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm;
- b) Cây xanh bị bệnh hoặc đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn;
- Left: Điều 14. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị Right: Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
- Left: d) Cây bóng mát có chiều cao từ 10 m trở lên; cây bảo tồn trong khuôn viên của các tổ chức, cá nhân. Right: c) Cây xanh có chiều cao tự 10m trở lên trồng trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn đô thị phân cấp quản lý.
Left
Điều 15.
Điều 15. Đối với cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị 1. Đối với cây xanh trên đường phố a) Cây bóng mát trồng trên đường phố phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật và khoảng cách cây trồng, chiều cao, đường kính cây; b) Việc lựa chọn các hình thức bố trí cây, loại cây trồng trên đường phố phải phù hợp với từng loại đường phố, đặc thù...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo mẫu (Phụ lục 1); b) Bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng trong đó có định vị cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển. Trường hợp không có bản vẽ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh bao gồm:
- a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo mẫu (Phụ lục 1);
- Điều 15. Đối với cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị
- 1. Đối với cây xanh trên đường phố
- a) Cây bóng mát trồng trên đường phố phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật và khoảng cách cây trồng, chiều cao, đường kính cây;
- Left: b) Việc trồng, chăm sóc, bảo vệ dịch chuyển, chặt hạ cây xanh phải tuân thủ các quy định tại Điều 11, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này. Right: 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được nộp tại cơ quan phân cấp quản lý được quy định tại Điều 4 của quy định này.
Left
Điều 16.
Điều 16. Đối với cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị 1. Các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh trong khuôn viên do mình quản lý. 2. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm đ của khoản 2; khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d của khoản 7 Điều 14 của Nghị đ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. 1. Thời hạn để thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh là không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép. 2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thì Giấy phép đã cấp không còn giá trị. 3. Đối với việc chặt hạ, dịch chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
- 1. Thời hạn để thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh là không quá 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép.
- 2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thì Giấy phép đã cấp không còn giá trị.
- Điều 16. Đối với cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị
- 1. Các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh trong khuôn viên do mình quản lý.
- 2. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm đ của khoản 2; khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d của khoản 7 Điều 14 của Nghị định này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Đối với cây được bảo tồn trong đô thị 1. Các loại cây được bảo tồn phải thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ, đồng thời phải có chế độ chăm sóc đặc biệt và bảo vệ cho từng cây để phục vụ công tác bảo tồn. 2. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý ban hành danh mục cây cần được bảo tồn trên địa...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay; cây xanh đã bị gẫy đổ. 1. Trường hợp đột xuất cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngay do tình thế khẩn cấp, thiên tai hoặc cây có nguy cơ gẫy đổ gây nguy hiểm thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc bảo quản công viên, vườn hoa, xây xanh; có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay; cây xanh đã bị gẫy đổ.
- 1. Trường hợp đột xuất cần chặt hạ, dịch chuyển cây xanh ngay do tình thế khẩn cấp, thiên tai hoặc cây có nguy cơ gẫy đổ gây nguy hiểm thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc bảo quản công viê...
- có trách nhiệm phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn lập biên bản hiện trạng, thực hiện ngay việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh. Hồ sơ g...
- Điều 17. Đối với cây được bảo tồn trong đô thị
- 1. Các loại cây được bảo tồn phải thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ, đồng thời phải có chế độ chăm sóc đặc biệt và bảo vệ cho từng cây để phục vụ công tác bảo...
- 2. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý ban hành danh mục cây cần được bảo tồn trên địa bàn do mình quản lý.
Left
Điều 18.
Điều 18. Đối với cây nguy hiểm trong đô thị 1. Cây nguy hiểm trong đô thị phải có biện pháp bảo vệ và có kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển kịp thời. Cây trồng mới phải bảo đảm theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này. 2. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển của cây; lập kế...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Sở xây dựng. Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh: 1. Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị, lập kế hoạch hàng năm và 5 năm đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng trình UBND tỉnh ban hành. 2. Xác định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Sở xây dựng.
- Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh:
- 1. Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị, lập kế hoạch hàng năm và 5 năm đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng trình UBND tỉnh ban hành.
- Điều 18. Đối với cây nguy hiểm trong đô thị
- 1. Cây nguy hiểm trong đô thị phải có biện pháp bảo vệ và có kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển kịp thời. Cây trồng mới phải bảo đảm theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
- 2. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển của cây
Left
Điều 19.
Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh 1. Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh phải có đủ năng lực, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cây xanh đô thị, có trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp – thoát nước. Trong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật công trình, ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp- thoát nước có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh để đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, sự an toàn và phát triển của cây xanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp – thoát nước.
- Trong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật công trình, ngành Điện lực, Bưu chính Viễn thông, cấp
- thoát nước có trách nhiệm thông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh để đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, sự an toàn và phát triển của cây xanh.
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh phải có đủ năng lực, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cây xanh đô thị, có trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu...
- 2. Việc lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh theo hình thức đấu thầu hoặc đặt hàng thông qua hợp đồng.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng a) Thống nhất quản lý nhà nước về cây xanh đô thị; b) Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý cây xanh đô thị; c) Hướng dẫn lập, quản lý chi phí duy trì cây xanh sử dụng công cộng sử dụng...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các chính sách cụ thể nhằm khuyến khích xã hội tham gia bảo quản và phát triển cây xanh đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các chính sách cụ thể nhằm khuyến khích xã hội tham gia bảo quản và phát triển cây xanh đô thị.
- Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
- 1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- a) Thống nhất quản lý nhà nước về cây xanh đô thị;
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thống nhất quản lý cây xanh các đô thị trên địa bàn tỉnh. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn. 2. Ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản quy định...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập, thực hiện và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn. 2. Thực hiện lập kế hoạch phát triển cây xanh đô thị hàng năm và 5 năm trên địa bàn đô thị theo phân cấp quản lý. 3. Thống kê và lập danh mục cây cổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập, thực hiện và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn.
- 2. Thực hiện lập kế hoạch phát triển cây xanh đô thị hàng năm và 5 năm trên địa bàn đô thị theo phân cấp quản lý.
- 3. Thống kê và lập danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trên địa bàn đô thị do mình quản lý, báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
- 1. Thống nhất quản lý cây xanh các đô thị trên địa bàn tỉnh. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn.
- 3. Căn cứ vào quy định, hướng dẫn của Chính phủ và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:
- a) Tổ chức chỉ đạo việc lập và phê duyệt kế hoạch hàng năm, 5 năm về đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị;
- Left: Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Right: Điều 22. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Left: 2. Ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn. Right: 7. Ban hành quy định phân cấp cho UBND cấp xã, thị trấn, hộ gia đình trong việc chăm sóc, bảo vệ cây xanh đường phố
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này. 3. Ban hành danh mục cây bả...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn. Ủy ban nhân dân huyện thị xã, thành phố quản lý nhà nước đối với cây xanh đô thị có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: 1. Thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
- Ủy ban nhân dân huyện thị xã, thành phố quản lý nhà nước đối với cây xanh đô thị có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- 1. Thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây phục vụ công tác quản lý.
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Tổ chức thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- 2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị theo phân cấp trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn. 2. Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị, lập kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Quản lý cây xanh đô thị bao gồm : Quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị. 2. Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên phố, giải phân cách, đảo giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Quản lý cây xanh đô thị bao gồm : Quy hoạch, trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.
- Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên phố, giải phân cách, đảo giao thông, cây...
- Điều 23. Trách nhiệm của Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn.
- 2. Chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý cây xanh đô thị, lập kế hoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2010.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Chủ đầu tư xây dựng công trình trên đất có trồng cây xanh. 1. Đối với công trình không phải xin phép xây dựng: Chủ đầu tư công trình chỉ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh (đối với loại cây xanh phải cấp phép) sau khi được cấp phép theo quy định. 2. Đối với công trình phải xin phép xây dựng: a) Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Chủ đầu tư xây dựng công trình trên đất có trồng cây xanh.
- 1. Đối với công trình không phải xin phép xây dựng:
- Chủ đầu tư công trình chỉ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh (đối với loại cây xanh phải cấp phép) sau khi được cấp phép theo quy định.
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2010.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Ngh...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý trực tiếp cây xanh đô thị. 1. Đối với tổ chức có năng lực thực hiện trồng, chăm sóc cây xanh: a) Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống cây xanh theo hợp đồng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Nghiên cứu đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý trực tiếp cây xanh đô thị.
- 1. Đối với tổ chức có năng lực thực hiện trồng, chăm sóc cây xanh:
- a) Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống cây xanh theo hợp đồng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 25. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections