Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về đăng ký doanh nghiệp
43/2010/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
37/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về đăng ký doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Về đăng ký doanh nghiệp
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam; 2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này; 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh;...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực Hội đồng bình chọn, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực Hội đồng bình chọn, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 3 (thực hiện); - Chính phủ, Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Bộ Công Thương (báo cáo); - TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh (báo cáo); - Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- - Như điều 3 (thực hiện);
- - Chính phủ, Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu 1. Được thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch, tuân thủ các qui định của qui chế này và các qui định của Luật Thi đua khen thưởng và hướng dẫn của Sở Công Thương Thái Nguyên. 2. Một sản phẩm có thể tham gia nhiều kỳ bình chọn. 3. Các cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký gửi sản phẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu
- 1. Được thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch, tuân thủ các qui định của qui chế này và các qui định của Luật Thi đua khen thưởng và hướng dẫn của Sở Công Thương Thái Nguyên.
- 2. Một sản phẩm có thể tham gia nhiều kỳ bình chọn.
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ s...
- 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh ng...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bả...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu chung đối với sản phẩm tham gia bình chọn 1. Sản phẩm tham gia bình chọn là sản phẩm đang được sản xuất tại các cơ sở công nghiệp nông thôn và do chính cơ sở sản xuất ra sản phẩm đó đăng ký tham gia bình chọn. 2. Sản phẩm tham gia bình chọn không phải là sản phẩm sao chép, không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Yêu cầu chung đối với sản phẩm tham gia bình chọn
- 1. Sản phẩm tham gia bình chọn là sản phẩm đang được sản xuất tại các cơ sở công nghiệp nông thôn và do chính cơ sở sản xuất ra sản phẩm đó đăng ký tham gia bình chọn.
- 2. Sản phẩm tham gia bình chọn không phải là sản phẩm sao chép, không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.
- Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Left
Điều 6.
Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh ng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tiêu chí bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu (Phụ lục III) 1. Tiêu chí bình chọn chung - Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường; - Tiêu chí về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội; - Tiêu chí về tính văn hoá, thẩm mỹ; - Các tiêu chí khác. 2. Tiêu chí chấm điểm (chi tiết tại phụ lục IV) - Sản phẩm có giá trị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tiêu chí bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu (Phụ lục III)
- 1. Tiêu chí bình chọn chung
- - Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường;
- Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Left
Điều 7.
Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kin...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị có sản phẩm đạt giải Các đơn vị có sản phẩm đạt giải có trách nhiệm: 1. Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu về số lượng và chất lượng phù hợp với kết quả bình chọn và các văn bản mà đơn vị đã đăng ký, cam kết. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị có sản phẩm đạt giải
- Các đơn vị có sản phẩm đạt giải có trách nhiệm:
- 1. Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu về số lượng và chất lượng phù hợp với kết quả bình chọn và các văn bản mà đơn vị đã đăng ký, cam kết.
- Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh
- 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Left
Điều 8.
Điều 8. Mã số doanh nghiệp 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp. 2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt ho...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn 1. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn cấp xã Được lập thành 02 bộ, thành phần như sau: - Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn (theo mẫu tại phụ lục số I); - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị; - Bản thuyết minh Giới thiệu v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn
- 1. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn cấp xã
- Được lập thành 02 bộ, thành phần như sau:
- Điều 8. Mã số doanh nghiệp
- 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác.
Left
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương II
Chương II TIÊU CHÍ VÀ THỦ TỤC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TIÊU CHÍ VÀ THỦ TỤC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM
- CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Left
Điều 9.
Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thành lập Hội đồng bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu ( sau đây gọi tắt là Hội đồng bình chọn) 1. Hội đồng bình chọn cấp xã Hội đồng bình chọn cấp xã do Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập, có từ 03 đến 05 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã; b) Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thành lập Hội đồng bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu ( sau đây gọi tắt là Hội đồng bình chọn)
- 1. Hội đồng bình chọn cấp xã
- Hội đồng bình chọn cấp xã do Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập, có từ 03 đến 05 thành viên, bao gồm:
- Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
- Left: b) Ở cấp huyện: Right: 2. Hội đồng bình chọn cấp huyện
Left
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp . 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực h...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Ban giám khảo - Hội đồng bình chọn quyết định việc thành lập, qui định về số lượng và cơ cấu các thành viên của Ban giám khảo. Ban giám khảo được thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá và bình chọn các sản phẩm CNNT tiêu biểu. - Ban giám khảo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng bì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Ban giám khảo
- - Hội đồng bình chọn quyết định việc thành lập, qui định về số lượng và cơ cấu các thành viên của Ban giám khảo. Ban giám khảo được thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá và bình chọn các sả...
- - Ban giám khảo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng bình chọn về kết quả đánh giá, bình chọn các sản phẩm CNNT tiêu biểu kết luận theo đa số, và tự giải thể...
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
Left
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định k...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và sản phẩm tham gia bình chọn 1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sở Công Thương là cơ quan Thường trực Hội đồng bình chọn sản phẩm CNNT tỉnh Thái Nguyên, có trách nhiệm hướng dẫn, qui định thời gian tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT các cấp theo kế hoạch, đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt. 2. Địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và sản phẩm tham gia bình chọn
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
- Sở Công Thương là cơ quan Thường trực Hội đồng bình chọn sản phẩm CNNT tỉnh Thái Nguyên, có trách nhiệm hướng dẫn, qui định thời gian tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT các cấp theo kế hoạch, đề án đã...
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh , văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lưu giữ hồ sơ bình chọn. 1. Hồ sơ bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp xã lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Hồ sơ bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện lưu tại phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế & Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện 3. Hồ sơ bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh lưu tại Sở Công thương Thái Nguyên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Lưu giữ hồ sơ bình chọn.
- 1. Hồ sơ bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp xã lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- 2. Hồ sơ bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện lưu tại phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế & Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện
- Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh , văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, c...
Left
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC BÌNH CHỌN VÀ TRAO GIẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC BÌNH CHỌN VÀ TRAO GIẢI
- ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
Left
Điều 13.
Điều 13. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phương pháp bình chọn 1. Trưởng Ban giám khảo đề xuất phương pháp bình chọn sản phẩm dự thi (chấm điểm hoặc bỏ phiếu) trình Chủ tịch Hội đồng bình chọn quyết định. Ban giám khảo tiến hành chấm điểm (theo mẫu tại phụ lục số III) hoặc bỏ phiếu bình chọn (theo mẫu tại phụ lục số VI) 2. Trưởng Ban giám khảo lập biên bản tổng hợp k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trưởng Ban giám khảo đề xuất phương pháp bình chọn sản phẩm dự thi (chấm điểm hoặc bỏ phiếu) trình Chủ tịch Hội đồng bình chọn quyết định.
- Ban giám khảo tiến hành chấm điểm (theo mẫu tại phụ lục số III) hoặc bỏ phiếu bình chọn (theo mẫu tại phụ lục số VI)
- 2. Trưởng Ban giám khảo lập biên bản tổng hợp kết quả gửi Hội đồng bình chọn.
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:
- a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
- công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là CP
- Left: Điều 13. Tên doanh nghiệp Right: Điều 13. Phương pháp bình chọn
Left
Điều 14.
Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Kể từ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều kiện sản phẩm đạt giải và cơ cấu giải thưởng 1. Sản phẩm đạt giải sản phẩm CNNT tiêu biểu phải đáp ứng các tiêu chí tại Điều 5 của qui chế này và phải đạt từ 70 điểm trở lên nếu bình chọn theo phương pháp chấm điểm hoặc phải đạt 2/3 số phiếu đồng ý của Ban giám khảo trở lên nếu bình chọn theo phương pháp bỏ phiếu. 2. Số l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Điều kiện sản phẩm đạt giải và cơ cấu giải thưởng
- Sản phẩm đạt giải sản phẩm CNNT tiêu biểu phải đáp ứng các tiêu chí tại Điều 5 của qui chế này và phải đạt từ 70 điểm trở lên nếu bình chọn theo phương pháp chấm điểm hoặc phải đạt 2/3 số phiếu đồn...
- 2. Số lượng và cơ cấu sản phẩm đạt giải do Hội đồng bình chọn quyết định.
- Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh...
- Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký . 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức bình chọn 1. Tổ chức bình chọn cấp xã. - UBND xã tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu theo qui định của Quy chế này. - Kết quả các sản phẩm đạt tiêu chuẩn do Hội đồng bình chọn cấp xã lập danh sách trình Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận và khen thưởng. - Hội đồng bình chọn cấp xã có trách nhiệm thông báo kết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức bình chọn
- 1. Tổ chức bình chọn cấp xã.
- - UBND xã tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu theo qui định của Quy chế này.
- Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký .
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
Left
Điều 16.
Điều 16. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đã đăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP nhưng không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này không bắt buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này qui định việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn (CNNT) tiêu biểu của các tổ chức, cá nhân sản xuất công nghiệp nông thôn (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn (sau đây gọi tắt l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Quy chế này qui định việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn (CNNT) tiêu biểu của các tổ chức, cá nhân sản xuất công nghiệp nông thôn (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông t...
- Quy định về đối tượng, nguyên tắc, trình tự, thủ tục và tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo 03 (ba) cấp bình chọn, gồm: cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.
- Điều 16. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp đã đăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP nhưng không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân b...
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy định về sở hữu công nghiệp 1. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đ...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 6 . Quyền lợi của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có sản phẩm được bình chọn sản phẩm tiêu biểu . 1. Được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm tiêu biểu và các giải thưởng khác kèm theo của Hội đồng bình chọn. 2. Được ưu tiên hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công và các nguồn kinh phí khác để đầu tư phát triển sản xuất, đổi mới...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 6 . Quyền lợi của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có sản phẩm được bình chọn sản phẩm tiêu biểu .
- 1. Được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm tiêu biểu và các giải thưởng khác kèm theo của Hội đồng bình chọn.
- Được ưu tiên hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công và các nguồn kinh phí khác để đầu tư phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị, xúc tiến thương mại, xây dựng Website, tham gia Hội chợ triể...
- Điều 17. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy định về sở hữu công nghiệp
- Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương...
- Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của Cục Sở hữu trí tu...
Left
Điều 18.
Điều 18. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh n...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 8 . Kinh phí tổ chức bình chọn được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hàng năm , cụ thể như sau. 1. Kinh phí hỗ trợ tổ chức thực hiện bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu (không kể tiền thưởng cho sản phẩm đạt giải): - Mức hỗ trợ tổ chức bình chọn cấp xã: tối đa 10 triệu đồng/lần. - Mức hỗ trợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 8 . Kinh phí tổ chức bình chọn được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hàng năm , cụ thể như sau.
- 1. Kinh phí hỗ trợ tổ chức thực hiện bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu (không kể tiền thưởng cho sản phẩm đạt giải):
- - Mức hỗ trợ tổ chức bình chọn cấp xã: tối đa 10 triệu đồng/lần.
- Điều 18. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
- 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được.
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với đăng...
Left
Chương IV
Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH,
- VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Left
Điều 19.
Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này; 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh do...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức trao giải 1. Tổ chức trao giải sản phẩm CNNT tiêu biểu phải nghiêm túc và trang trọng, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của địa phương; Đảm bảo có sự chứng kiến của đại diện chính quyền, đại diện các cơ quan thông tin đại chúng, các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân, cơ sở CNNT có sản phẩm tham gia bình chọn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Tổ chức trao giải
- 1. Tổ chức trao giải sản phẩm CNNT tiêu biểu phải nghiêm túc và trang trọng, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của địa phương
- Đảm bảo có sự chứng kiến của đại diện chính quyền, đại diện các cơ quan thông tin đại chúng, các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân, cơ sở CNNT có sản phẩm tham gia bình chọn và đạt giải.
- Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
- 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này;
Left
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ; 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thi đua khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong các hoạt động phát triển sản phẩm CNNT tiêu biểu được khen thưởng theo qui định của Nhà nước; 2. Hàng năm, Sở Công Thương hướng dẫn tổ chức rút kinh nghiệm và trình các cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thi đua khen thưởng
- 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong các hoạt động phát triển sản phẩm CNNT tiêu biểu được khen thưởng theo qui định của Nhà nước;
- 2. Hàng năm, Sở Công Thương hướng dẫn tổ chức rút kinh nghiệm và trình các cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phát triển sản phẩm CNNT tiê...
- Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
- 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ;
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
Left
Điều 21.
Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21 . Hình thức và thủ tục hồ sơ khen thưởng . 1. Hình thức khen thưởng. - Tặng Bằng khen các cấp; - Tặng Giấy khen: của Sở Công Thương hoặc UBND các huyện, thành phố, thị xã; 2. Thủ tục, hồ sơ khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21 . Hình thức và thủ tục hồ sơ khen thưởng .
- 1. Hình thức khen thưởng.
- - Tặng Bằng khen các cấp;
- Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân
Left
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập. 1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp phải có quyết đị...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về kết quả bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu; Thời hiệu xử lý khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày thông báo Quyết định công nhận các sản phẩm CNNT tiêu biểu. 2. Đơn khiếu nại, tố cáo phải ghi rõ họ và tên, địa chỉ và chịu trách nhiệm về tính chính xác để gửi cho Thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Khiếu nại, tố cáo
- 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về kết quả bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu; Thời hiệu xử lý khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày thông báo Quyết định công nhận các sản phẩm CNNT tiêu biểu.
- 2. Đơn khiếu nại, tố cáo phải ghi rõ họ và tên, địa chỉ và chịu trách nhiệm về tính chính xác để gửi cho Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng bình chọn các cấp; Không xem xét đơn thư nặc danh, mạo...
- Điều 22. Hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và đối với công ty nhận sáp nhập.
- Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp phải có quyết địn...
- Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, hồ sơ đăng ký d oanh nghi...
Left
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp 1. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm: a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp; b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp ; c) Danh...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Hội đồng bình chọn các cấp có trách nhiệm thụ lý giải quyết khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn. 2. Trong trường hợp sản phẩm đạt giải có dấu hiệu vi phạm pháp luật , tùy theo mức độ vi phạm mà Hội đồng bình chọn có thể trình cấp có thẩm quyền xử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
- 1. Hội đồng bình chọn các cấp có trách nhiệm thụ lý giải quyết khiếu nại liên quan đến kết quả bình chọn trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.
- 2. Trong trường hợp sản phẩm đạt giải có dấu hiệu vi phạm pháp luật , tùy theo mức độ vi phạm mà Hội đồng bình chọn có thể trình cấp có thẩm quyền xử lý hoặc thu hồi lại Giấy chứng nhận sản phẩm CN...
- Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp
- 1. Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
- a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
Left
Điều 24.
Điều 24. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam. 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây: a) Hộ chiếu Việt Nam; b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay...
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 . Giá trị thời gian công nhận sản phẩm tiêu biểu - Mỗi sản phẩm tiêu biểu chỉ xét hai năm một lần và có giá trị trong thời hạn 24 tháng tính từ ngày được cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận. - Khi hết giá trị thời gian công nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu, nếu các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu công nhận lại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24 . Giá trị thời gian công nhận sản phẩm tiêu biểu
- - Mỗi sản phẩm tiêu biểu chỉ xét hai năm một lần và có giá trị trong thời hạn 24 tháng tính từ ngày được cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận.
- Khi hết giá trị thời gian công nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu, nếu các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu công nhận lại sản phẩm tiêu biểu, thì làm thủ tục đề nghị lại theo cấp cao nhất...
- Điều 24. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
- 1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam.
- 2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
Left
Điều 25.
Điều 25. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp q...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thu hồi giấy công nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu Trong trường hợp sản phẩm đạt giải có dấu hiệu vi phạm pháp luật, tuỳ theo mức độ vi phạm mà Hội đồng bình chọn có thể trình cấp có thẩm quyền xử lý hoặc thu hồi lại giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thu hồi giấy công nhận sản phẩm CNNT tiêu biểu
- Trong trường hợp sản phẩm đạt giải có dấu hiệu vi phạm pháp luật, tuỳ theo mức độ vi phạm mà Hội đồng bình chọn có thể trình cấp có thẩm quyền xử lý hoặc thu hồi lại giấy chứng nhận sản phẩm công n...
- Điều 25. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp
- 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- 2. Hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia khi:
Left
Điều 26.
Điều 26. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp Khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính). Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin t...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Phân công trách nhiệm 1. Sở Công Thương - Là cơ quan thường trực Hội đồng bình chọn cấp tỉnh, có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch, dự toán tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu trên địa bàn tỉnh, trình UBND phê duyệt; - Có trách nhiệm hướng dẫn, qui định thời gian thực hiện chương trình, kế hoạch tổ chức bình ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Phân công trách nhiệm
- 1. Sở Công Thương
- - Là cơ quan thường trực Hội đồng bình chọn cấp tỉnh, có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch, dự toán tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu trên địa bàn tỉnh, trình UBND phê duyệt;
- Điều 26. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp
- Khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế...
- Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp...
Left
Điều 27.
Điều 27. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 2. Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ và thông báo kết quả giải q...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo 1. Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm giám sát và kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện qui chế này. 2. Định kỳ hàng năm các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công Thư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo
- 1. Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm giám sát và kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện qui chế này.
- 2. Định kỳ hàng năm các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương.
- Điều 27. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
- 1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
- 2. Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp...
Left
Điều 28.
Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp 1. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp cho doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, đăng k...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở: Công Thương, Tài chính, Nội vụ và các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã trên địa bàn tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung của qui chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Điều khoản thi hành
- Công Thương, Tài chính, Nội vụ và các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã trên địa bàn tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp có trách nhiệ...
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, các cá nhân, đơn vị, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn phản ánh kịp thời về S...
- Điều 28. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp
- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp cho doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký...
- Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp có...
Left
Điều 29.
Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và trả phí để nhận Giấy chứng n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục đích và đối tượng bình chọn 1. Mục đích bình chọn Nhằm phát hiện, tôn vinh các sản phẩm có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và xúc tiến thương mại, góp phần thúc đẩy công ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục đích và đối tượng bình chọn
- 1. Mục đích bình chọn
- Nhằm phát hiện, tôn vinh các sản phẩm có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạc...
- Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp.
- 2. Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và trả phí để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ chuyển phát.
Left
Điều 30.
Điều 30. Hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp 1. Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký d oa...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác và cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp
- Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã
- Điều 30. Hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp
- Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký...
- Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thô...
Left
Điều 31.
Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký d oanh nghiệp 1. Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Ở những nơi có điều kiện về cơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký d oanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký d oanh nghiệp . Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh. Lệ phí đăng ký d oanh nghiệp sẽ không đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh 1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh 1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp. 1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 6. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh Trường hợp tiếp nhận thành viên hợp danh mới, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 của Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: 1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: 1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc thay đổi vốn tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: 1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp 1. Trường hợp công ty tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần 1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp: Công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm: 1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích thì người mua, người được tặng cho, người được thừa kế phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế 1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi. Hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thông báo chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Khi thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kin...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Quyền khiếu nại của doanh nghiệp Sau thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày gửi Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không được đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như quy định hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. 2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này. 2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh 1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm: a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; b) Ngành, nghề kinh do...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Thời điểm kinh doanh Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 1. Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. 2. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ ba mươi ngày trở lên, hộ kinh doanh thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Đặt tên hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình “Hộ kinh doanh”; b) Tên riêng của hộ kinh doanh . Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, và phát âm được. 2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP , THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất mười lăm ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm: 1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp G...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp có thể gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp, điểm g khoản 1 Điều 93 Luật Quản lý thuế. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp theo quyết định của Tòa án được thực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo: Nếu Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì ra thông báo về hành vi vi phạm của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau: 1. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; 2. Ngừng hoạt động kinh doanh quá sáu tháng liên tục...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Xử lý vi phạm, khen thưởng 1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện đăng ký doanh nghiệp trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp , trong kiểm tra các nội dung đăng ký...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. Chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc chuyển đổi dữ liệu tại các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp . 2. Thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế lưu trữ tại tất cả các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections