Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
17/2010/TTLT-BTTTT-BNV
Right document
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
31/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Left
Chương I
Chương I ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CHUNG
- ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh) là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mô hình tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Đài Truyền thanh cơ sở) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định mô hình tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Đài Truyền thanh cơ sở) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh) là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉn...
- 2. Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Left: Điều 1. Vị trí và chức năng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền. 2. Sản xuất v...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao
- tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức. a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh được thành lập thống nhất gồm: Phòng Tổ chức và hành chính; Phòng Thời sự; Phòng Biên tập; Phòng Thông tin điện tử; Phòng Văn nghệ và giải trí; Phòng Kỹ thuật và công nghệ; Phòng Dịch vụ và quảng cáo. b)...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Phước Thanh QUY CHẾ Tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quy...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Lê Phước Thanh
- Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
- 1. Cơ cấu tổ chức.
- a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh được thành lập thống nhất gồm:
Left
Chương II
Chương II ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
- ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Left
Điều 4.
Điều 4. Vị trí và chức năng 1. Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng là cơ quan tuyên truyền của Đảng bộ, chính quyền huyện. 2. Đài Truyền thanh - Truyền...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở chỉ được hoạt động khi có: 1. Quyết định thành lập Đài Truyền thanh cơ sở của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). 2. Đối với Đài Truyền thanh vô tuyến FM phải có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện hoạt động
- Đài Truyền thanh cơ sở chỉ được hoạt động khi có:
- 2. Đối với Đài Truyền thanh vô tuyến FM phải có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Điều 4. Vị trí và chức năng
- 1. Đài Truyền thanh
- Truyền hình cấp huyện) là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng là cơ quan tuyên truyền của Đảng bộ, chính quyền huyện.
- Left: Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Đài Truyền thanh Right: 1. Quyết định thành lập Đài Truyền thanh cơ sở của UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt và bằng các tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phươ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Vị trí và chức năng 1. Đài Truyền thanh cơ sở do UBND xã trực tiếp quản lý về nhân sự, cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị chuyên dụng, kinh phí, các hoạt động về nội dung, kỹ thuật. Đài Truyền thanh cơ sở chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Đài T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đài Truyền thanh cơ sở do UBND xã trực tiếp quản lý về nhân sự, cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị chuyên dụng, kinh phí, các hoạt động về nội dung, kỹ thuật. Đài Truyền thanh cơ sở chịu sự quản...
- Truyền hình huyện.
- 2. Đài Truyền thanh cơ sở là công cụ thông tin, tuyên truyền của cấp ủy, chính quyền xã.
- Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt và bằng các tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường lối...
- 2. Tiếp sóng và phát sóng các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy địn...
- 3. Trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện việc tiếp sóng, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn Right: Điều 5. Vị trí và chức năng
- Left: Tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan cấp trên tổ chức. Right: chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Đài Truyền thanh
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức và biên chế 1. Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện có Trưởng đài, Phó Trưởng đài và bộ máy giúp việc. Trưởng đài và Phó Trưởng đài do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Trưởng đài chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Được sản xuất và phát chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt trên hệ thống loa truyền thanh nhằm tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, phổ biến các kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Được sản xuất và phát chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt trên hệ thống loa truyền thanh nhằm tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phục vụ sự lãnh đ...
- 2. Tiếp âm, tiếp sóng Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện vào các buổi sáng, trưa, chiều.
- 3. Tổ chức phát sóng các chương trình tuyên truyền do Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện cung cấp; thông báo các thông tin chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền xã.
- 1. Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện có Trưởng đài, Phó Trưởng đài và bộ máy giúp việc. Trưởng đài và Phó Trưởng đài do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp...
- 2. Trưởng đài chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đài. Phó Trưởng đài giúp Trưởng đài, chịu trách nhiệm trước Trưởng đài về nhiệm vụ được ph...
- 3. Biên chế của Đài Truyền thanh
- Left: Điều 6. Tổ chức và biên chế Right: Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
- CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2010.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mô hình tổ chức 1. Trước mắt, Đài Truyền thanh cơ sở hoạt động độc lập. Về lâu dài, Đài Truyền thanh cơ sở nằm trong Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Thông tin xã tùy thuộc điều kiện thành lập Trung tâm và khả năng đầu tư của từng địa phương. Đài có từ 01 đến 03 người, trong đó: a) 01 người phụ trách, là người hoạt động không chu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mô hình tổ chức
- Trước mắt, Đài Truyền thanh cơ sở hoạt động độc lập.
- Về lâu dài, Đài Truyền thanh cơ sở nằm trong Trung tâm Văn hóa – Thể thao – Thông tin xã tùy thuộc điều kiện thành lập Trung tâm và khả năng đầu tư của từng địa phương.
- Điều 7. Hiệu lực thi hành
- Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2010.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Thông tư liên tịch này: a) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. b) Chủ tịch Ủy ban nh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tiếp âm, phát sóng Thời lượng tiếp âm, phát sóng đảm bảo tối thiểu 180 phút/3 lần/ngày. Cơ cấu thời lượng chương trình đảm bảo 70% thời lượng dành cho tiếp sóng đài cấp trên, 30% thời lượng dành cho chương trình phát thanh, bản tin, thông tin, thông báo của địa phương. UBND huyện, thành phố quy định thời lượng tiếp âm, phát són...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tiếp âm, phát sóng
- Thời lượng tiếp âm, phát sóng đảm bảo tối thiểu 180 phút/3 lần/ngày.
- Cơ cấu thời lượng chương trình đảm bảo 70% thời lượng dành cho tiếp sóng đài cấp trên, 30% thời lượng dành cho chương trình phát thanh, bản tin, thông tin, thông báo của địa phương.
- Điều 8. Tổ chức thực hiện
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Thông tư liên tịch này:
- a) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đài Truy...
Unmatched right-side sections