Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
17/2010/TTLT-BTTTT-BNV
Right document
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
37/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Left
Chương I
Chương I ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh) là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Điều 1. Vị trí và chức năng
- Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh) là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉn...
- 2. Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền. 2. Sản xuất v...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao
- tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức. a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh được thành lập thống nhất gồm: Phòng Tổ chức và hành chính; Phòng Thời sự; Phòng Biên tập; Phòng Thông tin điện tử; Phòng Văn nghệ và giải trí; Phòng Kỹ thuật và công nghệ; Phòng Dịch vụ và quảng cáo. b)...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Nội Vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
- 1. Cơ cấu tổ chức.
- a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh được thành lập thống nhất gồm:
- Left: Phòng Thời sự; Right: - Văn phòng Chính phủ;
- Left: Phòng Thông tin điện tử; Right: - Bộ Thông tin và Truyền thông;
Left
Chương II
Chương II ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
- ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Left
Điều 4.
Điều 4. Vị trí và chức năng 1. Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng là cơ quan tuyên truyền của Đảng bộ, chính quyền huyện. 2. Đài Truyền thanh - Truyền...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. C hức năng 1. Đài Truyền thanh cơ sở do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) trực tiếp quản lý; chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện và sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. 2. Đài Truyền thanh cơ sở là công cụ thông ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đài Truyền thanh cơ sở do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) trực tiếp quản lý
- Truyền hình cấp huyện.
- 2. Đài Truyền thanh cơ sở là công cụ thông tin, tuyên truyền của cấp ủy và chính quyền cấp xã.
- 1. Đài Truyền thanh
- Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Đài Truyền thanh
- Truyền hình cấp huyện) là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng là cơ quan tuyên truyền của Đảng bộ, chính quyền huyện.
- Left: Điều 4. Vị trí và chức năng Right: Điều 4. C hức năng
- Left: Truyền hình cấp huyện chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện, quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền thông, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của Đài Phát thanh và... Right: chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện và sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của Đài Truyền thanh
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt và bằng các tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phươ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ 1. Tổ chức phát các chương trình truyền thanh tự sản xuất; các chương trình phát thanh do cấp trên cung cấp. 2. Tổ chức tiếp âm, tiếp sóng các chương trình phát thanh của Đài Trung ương, Đài tỉnh, Đài cấp huyện (sau đây gọi tắt là Đài cấp trên). 3. Thông báo kịp thời các văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Tổ chức tiếp âm, tiếp sóng các chương trình phát thanh của Đài Trung ương, Đài tỉnh, Đài cấp huyện (sau đây gọi tắt là Đài cấp trên).
- 3. Thông báo kịp thời các văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã trên hệ thống loa truyền thanh.
- 4. Quản lý và vận hành Đài Truyền thanh cơ sở; tổ chức lưu trữ các chương trình phát thanh đã được phát sóng.
- Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt và bằng các tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường lối...
- 2. Tiếp sóng và phát sóng các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy địn...
- 3. Trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện việc tiếp sóng, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn Right: Điều 5. Nhiệm vụ
- Left: 4. Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh. Right: 1. Tổ chức phát các chương trình truyền thanh tự sản xuất; các chương trình phát thanh do cấp trên cung cấp.
- Left: Tổ chức hoạt động thi đua khen thưởng theo quy định của pháp luật. Right: 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND cấp xã giao theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức và biên chế 1. Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện có Trưởng đài, Phó Trưởng đài và bộ máy giúp việc. Trưởng đài và Phó Trưởng đài do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Trưởng đài chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Đài Truyền thanh cơ sở có 01 cán bộ phụ trách do Chủ tịch UBND cấp xã phân công và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. 2. Đài Truyền thanh cơ sở có Ban Biên tập số lượng từ ba (3) đến năm (5) người. Trong đó: Trưởng Ban Biên tập là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; P...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đài Truyền thanh cơ sở có 01 cán bộ phụ trách do Chủ tịch UBND cấp xã phân công và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
- 2. Đài Truyền thanh cơ sở có Ban Biên tập số lượng từ ba (3) đến năm (5) người. Trong đó: Trưởng Ban Biên tập là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phó Trưởng Ban Biên tập là công chức Văn hóa
- 1. Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện có Trưởng đài, Phó Trưởng đài và bộ máy giúp việc. Trưởng đài và Phó Trưởng đài do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp...
- 2. Trưởng đài chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đài. Phó Trưởng đài giúp Trưởng đài, chịu trách nhiệm trước Trưởng đài về nhiệm vụ được ph...
- 3. Biên chế của Đài Truyền thanh
- Left: Điều 6. Tổ chức và biên chế Right: Điều 6. Cơ cấu tổ chức
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2010.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Ban Biên tập 1. Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Biên tập trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. 2. Tham mưu UBND cấp xã xây dựng Kế hoạch hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở và dự trù kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện. 3. Sản xuất các chương trình truyền thanh của Đài Truyền thanh cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của Ban Biên tập
- 1. Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Biên tập trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
- 2. Tham mưu UBND cấp xã xây dựng Kế hoạch hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở và dự trù kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện.
- Điều 7. Hiệu lực thi hành
- Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2010.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Thông tư liên tịch này: a) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. b) Chủ tịch Ủy ban nh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thông tin trên Đài Truyền thanh cơ sở 1. Nội dung thông tin phát trên Đài Truyền thanh cơ sở: a) Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã; phản ánh các hoạt động tại cơ sở; phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thông tin trên Đài Truyền thanh cơ sở
- 1. Nội dung thông tin phát trên Đài Truyền thanh cơ sở:
- a) Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
- Điều 8. Tổ chức thực hiện
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Thông tư liên tịch này:
- a) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đài Truy...
Unmatched right-side sections