Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
14/2010/TT-BGTVT
Right document
Về việc ban hành Quy chế quản lý và điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
69/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý và điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế quản lý và điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số quy định về việc tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý và điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý và điều hành hoạt động vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn một số quy định về việc tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc có liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc có liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Hành trình chạy xe: được xác định cụ thể điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ theo tuyến đường nhất định. 2. Lịch trình chạy xe: là thời gian được xác định cho một hành trình từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc. 3. Biểu đồ chạy xe: là tổng hợp các...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của Ủy ban nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết địn...
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế quản lý và khai t...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Hành trình chạy xe: được xác định cụ thể điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ theo tuyến đường nhất định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy định chung 1. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải: a) Bảo đảm luôn có số ngày xe tốt tối thiểu bằng 110% số ngày xe vận doanh theo phương án kinh doanh (chỉ áp dụng với vận tải hành khách tuyến cố định); b) Có phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có các nội dung tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1; c) Có Giấy phép kinh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thông tin trên các kết cấu hạ tầng xe buýt 1. Đối với điểm dừng xe buýt: phải ghi rõ tên tuyến, ghi số hiệu tuyến xe buýt, tên điểm dừng xe buýt, giờ hoạt động của tuyến xe buýt, thời gian giãn cách, giá vé và thông tin về chuyển tuyến sang tuyến xe buýt khác. 2. Đối với nhà chờ: phải thể hiện tên tuyến, ghi số hiệu tuyến xe bu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thông tin trên các kết cấu hạ tầng xe buýt
- 1. Đối với điểm dừng xe buýt: phải ghi rõ tên tuyến, ghi số hiệu tuyến xe buýt, tên điểm dừng xe buýt, giờ hoạt động của tuyến xe buýt, thời gian giãn cách, giá vé và thông tin về chuyển tuyến sang...
- 2. Đối với nhà chờ: phải thể hiện tên tuyến, ghi số hiệu tuyến xe buýt, thời gian hoạt động, hành trình chạy xe, lịch trình chạy xe, các số điện thoại nóng và bản đồ hướng dẫn hệ thống tuyến xe buýt.
- Điều 4. Quy định chung
- 1. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải:
- a) Bảo đảm luôn có số ngày xe tốt tối thiểu bằng 110% số ngày xe vận doanh theo phương án kinh doanh (chỉ áp dụng với vận tải hành khách tuyến cố định);
Left
Điều 5.
Điều 5. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe 1. Yêu cầu đối với thiết bị giám sát hành trình của xe: a) Phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định theo quy định; b) Phải cập nhật liên tục, lưu trữ đầy đủ các thông tin bắt buộc. 2. Đơn vị kinh doanh chịu trách nhiệm: a) Lắp đặt, khai thác, quản lý thôn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt 1. Việc tổ chức đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt được thực hiện theo các nguồn vốn sau đây: a) Vốn lắp đặt mới, di dời, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng điểm dừng xe buýt, nhà chờ, biển báo được sử dụng từ nguồn vốn nhà nước được duyệt; b)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt
- 1. Việc tổ chức đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt được thực hiện theo các nguồn vốn sau đây:
- a) Vốn lắp đặt mới, di dời, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng điểm dừng xe buýt, nhà chờ, biển báo được sử dụng từ nguồn vốn nhà nước được duyệt;
- Điều 5. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe
- 1. Yêu cầu đối với thiết bị giám sát hành trình của xe:
- b) Phải cập nhật liên tục, lưu trữ đầy đủ các thông tin bắt buộc.
- Left: a) Phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định theo quy định; Right: tại mỗi điểm dừng xe buýt phải có biển báo hiệu điểm dừng xe buýt theo quy định
Left
Điều 6
Điều 6 . Đăng ký, niêm yết chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi 1. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải: a) Đối với phương tiện vận tải gồm: nhãn hiệu xe, số ghế, năm sản xuất, trang thiết bị phục vụ hành khách trên xe; b) Đối với lái xe, nhân viên...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời gian phục vụ 1. Thời gian xe buýt phục vụ trong ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe, đảm bảo tối thiểu 12 giờ/ngày. 2. Doanh nghiệp xe buýt căn cứ vào biểu đồ chạy xe để bố trí đúng loại xe chạy; xe buýt phải chạy đúng giờ, dừng đúng trạm, nhà chờ quy định theo biểu đồ chạy xe đã công bố.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thời gian phục vụ
- 1. Thời gian xe buýt phục vụ trong ngày của từng tuyến được quy định trong biểu đồ chạy xe, đảm bảo tối thiểu 12 giờ/ngày.
- 2. Doanh nghiệp xe buýt căn cứ vào biểu đồ chạy xe để bố trí đúng loại xe chạy; xe buýt phải chạy đúng giờ, dừng đúng trạm, nhà chờ quy định theo biểu đồ chạy xe đã công bố.
- Điều 6 . Đăng ký, niêm yết chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi
- 1. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải:
- a) Đối với phương tiện vận tải gồm: nhãn hiệu xe, số ghế, năm sản xuất, trang thiết bị phục vụ hành khách trên xe;
Left
Chương II
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG XE BUÝT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG XE BUÝT
- KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
Left
MỤC I. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
MỤC I. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tiêu chí thiết lập tuyến 1. Có hệ thống đường bộ bảo đảm an toàn, thông suốt cho xe vận chuyển hành khách thực hiện hành trình và lịch trình vận tải. 2. Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được các cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu đưa vào khai thác. 3. Có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký tham gia khai thác vận tải hành khách bằ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương tiện vận chuyển 1. Tiêu chuẩn xe buýt: a) Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải là xe ô tô đủ điều kiện theo Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06 của Bộ Gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tiêu chuẩn xe buýt:
- a) Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải là xe ô tô đủ điều kiện theo Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô...
- tuyệt đối không được làm ba-ga trên mui xe để hàng
- 1. Có hệ thống đường bộ bảo đảm an toàn, thông suốt cho xe vận chuyển hành khách thực hiện hành trình và lịch trình vận tải.
- 2. Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được các cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu đưa vào khai thác.
- 3. Có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký tham gia khai thác vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định.
- Left: Điều 7. Tiêu chí thiết lập tuyến Right: Điều 7. Phương tiện vận chuyển
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định đối với xe tham gia khai thác 1. Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc mặt ngoài hai bên cánh cửa xe. 2. Ghế ngồi trong xe phải được đánh số thứ tự. 3. Trong cùng một thời điểm mỗi xe chỉ được đăng ký khai thác tối đa 02 (hai) tuyến vận tải hành khách cố định.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vé xe buýt 1. Có 2 loại vé: vé lượt và vé bán trước. 2. Vé lượt là chứng từ để khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt. Vé bán trước là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong một thời gian một tháng hoặc dài hơn, trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt. 3. Ngoài các loại vé nêu trên, giao cho Sở Giao thông vận t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Vé xe buýt
- 1. Có 2 loại vé: vé lượt và vé bán trước.
- 2. Vé lượt là chứng từ để khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt. Vé bán trước là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong một thời gian một tháng hoặc dài hơn, trên một hoặc n...
- Điều 8. Quy định đối với xe tham gia khai thác
- 1. Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc mặt ngoài hai bên cánh cửa xe.
- 2. Ghế ngồi trong xe phải được đánh số thứ tự.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mở tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đăng ký mở tuyến mới. 2. Tuyến mới là tuyến khi có ít nhất một trong ba tiêu chí bao gồm: bến đi, bến đến hoặc hành trình không trùng với các tuyến đã công bố. 3. Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố thì...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt 1. Lái xe buýt: - Đảm bảo các tiêu chuẩn về độ tuổi, hạng giấy phép lái xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ. - Tiêu chuẩn về sức khỏe: Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ quan y tế huyện, thị xã cấp. - Tiêu chuẩn về trình độ học vấn: Tốt nghiệp phổ thông cơ sở (9/12) trở lên, hệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt
- 1. Lái xe buýt:
- - Đảm bảo các tiêu chuẩn về độ tuổi, hạng giấy phép lái xe theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
- Điều 9. Mở tuyến
- 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đăng ký mở tuyến mới.
- 2. Tuyến mới là tuyến khi có ít nhất một trong ba tiêu chí bao gồm: bến đi, bến đến hoặc hành trình không trùng với các tuyến đã công bố.
Left
Điều 10.
Điều 10. Công bố tuyến 1. Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố, hết thời hạn khai thác thử, cơ quan quản lý tuyến căn cứ tiêu chí thiết lập tuyến để công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9. Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên mới được ti...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trợ giá của Nhà nước 1. Cơ chế trợ giá cho tuyến xe buýt có trợ giá được quy định như sau: - Phương thức trợ giá theo chuyến đối với từng tuyến, từng nhóm xe. - Công thức tính: Kinh phí trợ giá = Tổng chi phí chuyến xe (đã tính lợi nhuận) - doanh thu khoán. 2. Thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng khai thác tuyến xe buýt theo kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trợ giá của Nhà nước
- 1. Cơ chế trợ giá cho tuyến xe buýt có trợ giá được quy định như sau:
- - Phương thức trợ giá theo chuyến đối với từng tuyến, từng nhóm xe.
- Điều 10. Công bố tuyến
- Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố, hết thời hạn khai thác thử, cơ quan quản lý tuyến căn cứ tiêu chí thiết lập tuyến để công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ...
- Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên mới được tiếp tục khai thác trong 12 (mười hai) tháng tiếp theo kể từ ngày công bố tuyến.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đăng ký khai thác tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định khi hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%. 2. Hệ số có khách được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe trên tuyến trong 06 (sáu) tháng liên tục cho đến thời đi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ của Nhà nước về kết cấu hạ tầng xe buýt Tỉnh tạo điều kiện cho TTQL&ĐHVTHKCC sử dụng các khu đất tại các thị xã và huyện để làm đầu mối trung chuyển hành khách đi xe buýt và bãi kỹ thuật xe buýt theo quy hoạch. Hỗ trợ các chính sách để đầu tư, xây dựng hệ thống điểm dừng xe buýt, nhà chờ, ô kẻ sơn và các công trình phục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hỗ trợ của Nhà nước về kết cấu hạ tầng xe buýt
- Tỉnh tạo điều kiện cho TTQL&ĐHVTHKCC sử dụng các khu đất tại các thị xã và huyện để làm đầu mối trung chuyển hành khách đi xe buýt và bãi kỹ thuật xe buýt theo quy hoạch.
- Hỗ trợ các chính sách để đầu tư, xây dựng hệ thống điểm dừng xe buýt, nhà chờ, ô kẻ sơn và các công trình phục vụ vận chuyển khách bằng xe buýt; khuyến khích các hình thức xã hội hóa.
- Điều 11. Đăng ký khai thác tuyến
- 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định khi hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%.
- Hệ số có khách được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe trên tuyến trong 06 (sáu) tháng liên tục cho đến thời điểm có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký chia...
Left
Điều 12.
Điều 12. Bổ sung xe khai thác tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung xe. Trường hợp bổ sung xe làm tăng tuyến số chuyến xe trên tuyến mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác chỉ được thực hiện khi hệ số có khách bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đạt trên 50%. 2. Hệ số có khách...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hỗ trợ tài chính của nhà nước trong đầu tư phương tiện Các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hưởng các chính sách ưu đãi chung do Nhà nước ban hành và được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện trong thời gian tối đa 05 năm, mức hỗ trợ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hỗ trợ tài chính của nhà nước trong đầu tư phương tiện
- Các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hưởng các chính sách ưu đãi chung do Nhà nước ban hành và được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện trong thời g...
- Điều 12. Bổ sung xe khai thác tuyến
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung xe.
- Trường hợp bổ sung xe làm tăng tuyến số chuyến xe trên tuyến mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác chỉ được thực hiện khi hệ số có khách bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đạt t...
Left
Điều 13.
Điều 13. Thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định được thay thế xe có tên trong danh sách phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến. Trường hợp xe thay thế chưa có phù hiệu chạy trên tuyến thì làm thủ tục đề n...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giao thông vận tải 1. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xe buýt và có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phê duyệt quy hoạch chung mạng lưới vận tải khách bằng xe buýt, quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng xe bu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giao thông vận tải
- 1. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xe buýt và có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
- a) Phê duyệt quy hoạch chung mạng lưới vận tải khách bằng xe buýt, quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng xe buýt.
- Điều 13. Thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định được thay thế xe có tên trong danh sách phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến.
- Trường hợp xe thay thế chưa có phù hiệu chạy trên tuyến thì làm thủ tục đề nghị cấp phù hiệu theo quy định tại Điều 11, Điều 41, Điều 42 của Thông tư này, mẫu phù hiệu xe chạy tuyến cố định quy địn...
Left
Điều 14.
Điều 14. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện 1. Cơ quan công bố tuyến có trách nhiệm công bố ngừng hoạt động tuyến bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 7 khi không còn thỏa mãn một trong các tiêu chí thiết lập tuyến theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính Sở Tài chính là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính cho hoạt động xe buýt, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn đã được phân công, Sở Tài chính có quyền: 1. Thẩm định và cấp quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt. 2. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Kho bạc Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính
- Sở Tài chính là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài chính cho hoạt động xe buýt, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn đã được phân công, Sở Tài chính có quyền:
- 1. Thẩm định và cấp quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt.
- Điều 14. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện
- 1. Cơ quan công bố tuyến có trách nhiệm công bố ngừng hoạt động tuyến bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 7 khi không còn thỏa mãn một trong các tiêu chí thiết lập tuyến theo quy định tại Điều 7 của...
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định khi không có nhu cầu khai thác hoặc giảm số chuyến xe đang khai thác trên tuyến phải thông báo cho cơ quan quản lý tuyế...
Left
Điều 15.
Điều 15. Sổ nhật trình chạy xe 1. Sổ nhật trình chạy xe bao gồm các nội dung chủ yếu sau: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe, ngày, giờ xuất bến, số lượng hành khách, biển kiểm soát phương tiện, số Giấy chứng nhận kiểm định An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thời hạn kiểm định, họ tên lái xe, số giấy phép lái xe, họ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đăng ký hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Các doanh nghiệp khi muốn khai thác tuyến xe buýt phải đăng ký với TTQL&ĐHVTHKCC để được hướng dẫn thủ tục, kiểm tra năng lực và điều kiện tham gia.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đăng ký hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Các doanh nghiệp khi muốn khai thác tuyến xe buýt phải đăng ký với TTQL&ĐHVTHKCC để được hướng dẫn thủ tục, kiểm tra năng lực và điều kiện tham gia.
- Điều 15. Sổ nhật trình chạy xe
- Sổ nhật trình chạy xe bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe, ngày, giờ xuất bến, số lượng hành khách, biển kiểm soát phương tiện, số Giấy chứng nhận kiểm định An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thời hạn...
Left
Điều 16.
Điều 16. Quy định về việc xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện thời gian biểu chạy xe 1. Cơ quan quản lý tuyến có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, rà soát điều chỉnh, bổ sung, công bố công khai thời gian biểu chạy xe trên tuyến đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý, nhu cầu đi lại của hành khách. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã th...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều kiện tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Gồm các điều kiện: 1. Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo luật định. 2. Có chức năng kinh doanh vận tải khách công cộng bằng xe buýt và giấy phép kinh doanh vận tải khách công cộng bằng xe buýt. 3. Đảm bảo các điều kiện kinh doanh theo quy định hiện hành. 4. Đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều kiện tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Gồm các điều kiện:
- 1. Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo luật định.
- Điều 16. Quy định về việc xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện thời gian biểu chạy xe
- 1. Cơ quan quản lý tuyến có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, rà soát điều chỉnh, bổ sung, công bố công khai thời gian biểu chạy xe trên tuyến đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý, nhu cầu đi...
- 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hoạt động vận tải trên cơ sở thời gian biểu chạy xe do cơ quan quản lý tuyến ban hành theo các nguyên tắc sau đây:
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu hồi chấp thuận khai thác tuyến 1. Cơ quan quản lý tuyến ra văn bản chấp thuận có trách nhiệm thu hồi văn bản của mình khi doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm các hành vi được quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị thu hồi văn bản chấp thuận khai thác thử, chấp thuận khai thác tuyến khi vi phạm một trong...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp 1. Được hưởng các quyền lợi quy định tại Chương VI Quy chế này và các quyền lợi khác trong chính sách ưu đãi chung của tỉnh đối với hoạt động vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt khi tham gia khai thác tuyến xe buýt đồng thời phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo luậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Chương VI Quy chế này và các quyền lợi khác trong chính sách ưu đãi chung của tỉnh đối với hoạt động vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt khi tham gia khai...
- 2. Doanh nghiệp xe buýt được đặt hàng hoặc trúng thầu khai thác tuyến xe buýt được đảm bảo các điều kiện hoạt động trên tuyến như kết cấu hạ tầng xe buýt và các thông tin trên các kết cấu này.
- Điều 17. Thu hồi chấp thuận khai thác tuyến
- 1. Cơ quan quản lý tuyến ra văn bản chấp thuận có trách nhiệm thu hồi văn bản của mình khi doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm các hành vi được quy định tại khoản 2 Điều này.
- 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị thu hồi văn bản chấp thuận khai thác thử, chấp thuận khai thác tuyến khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
Left
Điều 18.
Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã 1. Phải thanh toán lại tối thiểu 70% tiền vé với hành khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trước khi xe khởi hành 30 phút. 2. Phương tiện hoạt động trên các tuyến có cự ly trên 300 ki lô mét trên hành trình phải dừng nghỉ tại các trạm dừng nghỉ và bảo đảm thời gian l...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quyền lợi của hành khách 1. Khi đi lại bằng phương tiện xe buýt trên những tuyến xe buýt được tỉnh trợ giá, hành khách được Nhà nước hỗ trợ chi phí thông qua việc quy định giá vé phù hợp với mức thu nhập chung của người dân tỉnh. Trẻ em cao từ 1,3 mét trở xuống được miễn mua vé trên tất cả các tuyến xe buýt nội tỉnh. Người khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi đi lại bằng phương tiện xe buýt trên những tuyến xe buýt được tỉnh trợ giá, hành khách được Nhà nước hỗ trợ chi phí thông qua việc quy định giá vé phù hợp với mức thu nhập chung của người dâ...
- Thương binh và Xã hội đề nghị.
- 2. Yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe buýt đưa vé xe buýt hoặc hành khách tự nhận vé xe buýt khi đã trả tiền.
- 1. Phải thanh toán lại tối thiểu 70% tiền vé với hành khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trước khi xe khởi hành 30 phút.
- 2. Phương tiện hoạt động trên các tuyến có cự ly trên 300 ki lô mét trên hành trình phải dừng nghỉ tại các trạm dừng nghỉ và bảo đảm thời gian làm việc của lái xe theo quy định.
- 3. Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát phương tiện trên hành trình nhằm thực hiện quy định về việc đón trả hành khách tại bến xe, không đón trả hành khách dọc đường.
- Left: Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã Right: Điều 18. Quyền lợi của hành khách
Left
Điều 19.
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe 1. Lái xe thực hiện đúng biểu đồ vận hành đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận; thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón hành khách tại bến xe nơi đi, trả hành khách tại bến xe nơi đến, không đón trả hành khách dọc đường. 2. Nhân viên phục vụ trên xe có trá...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Nghĩa vụ của hành khách 1. Hành khách đi xe buýt mua vé và phải xuất trình vé khi có yêu cầu kiểm soát; không được sử dụng các loại vé không hợp pháp. 2. Hành khách đi xe phải chấp hành nội quy đi xe buýt, sự hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, đảm bảo an toàn trật tự trên xe. Giúp đỡ và nhường ghế ngồi trên xe bu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Nghĩa vụ của hành khách
- 1. Hành khách đi xe buýt mua vé và phải xuất trình vé khi có yêu cầu kiểm soát; không được sử dụng các loại vé không hợp pháp.
- Hành khách đi xe phải chấp hành nội quy đi xe buýt, sự hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, đảm bảo an toàn trật tự trên xe.
- Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
- 1. Lái xe thực hiện đúng biểu đồ vận hành đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận
- thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón hành khách tại bến xe nơi đi, trả hành khách tại bến xe nơi đến, không đón trả hành khách dọc đường.
- Left: 2. Nhân viên phục vụ trên xe có trách nhiệm hướng dẫn hành khách các quy định khi đi xe, giúp đỡ hành khách là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ. Right: Giúp đỡ và nhường ghế ngồi trên xe buýt cho khách đi xe là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ.
Left
Điều 20.
Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm của hành khách đi xe 1. Được yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp dịch vụ theo cam kết chất lượng dịch vụ đã niêm yết. 2. Được nhận lại số tiền vé theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này. 3. Bắt đầu hành trình tại bến xe nơi đi, kết thúc hành trình tại bến xe nơi đến.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Giải quyết tranh chấp Mọi tranh chấp giữa doanh nghiệp và TTQL&ĐHVTHKCC được giải quyết trên cơ sở hòa giải do Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì; trường hợp không chấp nhận kết quả hòa giải, các bên liên quan được quyền đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Giải quyết tranh chấp
- Mọi tranh chấp giữa doanh nghiệp và TTQL&ĐHVTHKCC được giải quyết trên cơ sở hòa giải do Thanh tra Sở Giao thông vận tải chủ trì
- trường hợp không chấp nhận kết quả hòa giải, các bên liên quan được quyền đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết.
- Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm của hành khách đi xe
- 1. Được yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp dịch vụ theo cam kết chất lượng dịch vụ đã niêm yết.
- 2. Được nhận lại số tiền vé theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
Left
MỤC II. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
MỤC II. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Niêm yết thông tin trên xe buýt 1. Bên ngoài xe phải niêm yết: a) Số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên phía trên kính trước; b) Giá vé và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở hai bên thành xe. 2. Bên trong xe phải niêm yết: a) Hành trình của tuyến xe buýt; b) Trách nhiệm của hành khách đi xe buýt; c) Một số...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Khen thưởng Các cơ quan, tổ chức quản lý tuyến, doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp tích cực vào phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thu hút được người dân đi xe buýt, tăng số lượng hành khách vận chuyển, thì được khen thưởng theo quy định Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Khen thưởng
- Các cơ quan, tổ chức quản lý tuyến, doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp tích cực vào phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thu hút được người dân đi xe buýt, tăng số lượng hà...
- Điều 21. Niêm yết thông tin trên xe buýt
- 1. Bên ngoài xe phải niêm yết:
- a) Số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên phía trên kính trước;
Left
Điều 22.
Điều 22. Đăng ký mầu sơn đặc trưng 1. Trước khi đưa xe vào khai thác doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký mầu sơn đặc trưng theo mẫu quy định tại Phụ lục 15. 2. Đăng ký gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Sở Giao thông vận tải chỉ tiếp nhận, xác nhận đăng ký và c...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Xử lý vi phạm 1. Đối với cán bộ, nhân viên ngành giao thông vận tải không thực hiện đủ, đúng nhiệm vụ được quy định tại Quy định này sẽ bị xử lý theo Luật Cán bộ, công chức và Bộ Luật Lao động. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm về thanh tra, kiểm tra hoặc lợi dụng thanh tra, kiểm tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Xử lý vi phạm
- 1. Đối với cán bộ, nhân viên ngành giao thông vận tải không thực hiện đủ, đúng nhiệm vụ được quy định tại Quy định này sẽ bị xử lý theo Luật Cán bộ, công chức và Bộ Luật Lao động.
- Các tổ chức, cá nhân vi phạm về thanh tra, kiểm tra hoặc lợi dụng thanh tra, kiểm tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của tuyến xe buýt, ngoài việc bị xử lý theo Pháp lệnh xử phạt...
- Điều 22. Đăng ký mầu sơn đặc trưng
- 1. Trước khi đưa xe vào khai thác doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký mầu sơn đặc trưng theo mẫu quy định tại Phụ lục 15.
- Đăng ký gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.
Left
Điều 23.
Điều 23. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt 1. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt: a) Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe chờ, bảo đảm trật tự an toàn giao thông; b) Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến phải có bảng thông tin về tuyến: tên tuyến, số hiệu tuyến, l...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức thực hiện Các doanh nghiệp đang khai thác, kinh doanh, vận chuyển khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành quy chế này. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giao thông Vận tải) để xem xét giải quyết ./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Tổ chức thực hiện
- Các doanh nghiệp đang khai thác, kinh doanh, vận chuyển khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành quy chế này.
- Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giao thông Vận tải) để xem xét giải quyết ./.
- Điều 23. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt
- 1. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt:
- a) Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe chờ, bảo đảm trật tự an toàn giao thông;
Left
Điều 24.
Điều 24. Quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Hệ thống điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ xe buýt, điểm trung chuyển, đường dành riêng được đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. 2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức có đăng ký kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt theo quy định của pháp luật tham gia khai thác tuyến xe buýt (gọi tắt là doanh nghiệp). 2. Các tổ chức, cơ quan nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt. 3. Các doanh nghiệp có liên quan đến xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức có đăng ký kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt theo quy định của pháp luật tham gia khai thác tuyến xe buýt (gọi tắt là doanh nghiệp).
- 2. Các tổ chức, cơ quan nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt.
- 1. Hệ thống điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ xe buýt, điểm trung chuyển, đường dành riêng được đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- 2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt do nhà nước đầu tư hoặc xã hội hóa.
- Sở Giao thông vận tải địa phương có trách nhiệm tổ chức quản lý và duy trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt gồm:
- Left: Điều 24. Quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt Right: 3. Các doanh nghiệp có liên quan đến xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt.
Left
Điều 25.
Điều 25. Công bố mở tuyến 1. Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo quy hoạch mạng lưới tuyến đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Đối với tuyến xe buýt giữa hai tỉnh liền kề, việc công bố mở tuyến do Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thực hiện sau khi có văn bản đồng ý của h...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tổ chức quản lý, kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh và vận tải khách công cộng bằng xe buýt đến các tỉnh liền kề (gọi tắt là hoạt động xe buýt).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định việc tổ chức quản lý, kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh và vận tải khách công cộng bằng xe buýt đến các tỉnh liền kề (gọi tắt là hoạt động xe buýt).
- Điều 25. Công bố mở tuyến
- 1. Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo quy hoạch mạng lưới tuyến đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Đối với tuyến xe buýt giữa hai tỉnh liền kề, việc công bố mở tuyến do Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thực hiện sau khi có văn bản đồng ý của hai Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trun...
Left
Điều 26.
Điều 26. Nội dung quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Đấu thầu khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt; a) Sở Giao thông vận tải quyết định việc khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt của các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật; b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vậ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Vận tải khách công cộng bằng xe buýt là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị, phạm vi tỉnh hoặc phạm vi giữa hai tỉnh liền kề. 2. Tuyến xe buýt là tuyến vận tải khách cố định bằng ô tô, có điểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Vận tải khách công cộng bằng xe buýt là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị, phạm...
- 2. Tuyến xe buýt là tuyến vận tải khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng đón, trả khách theo quy định.
- Điều 26. Nội dung quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt
- 1. Đấu thầu khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt;
- a) Sở Giao thông vận tải quyết định việc khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt của các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 27.
Điều 27. Điều chỉnh hành trình tuyến, tần suất xe chạy 1. Sở Giao thông vận tải điều chỉnh hành trình tuyến xe buýt, tần suất xe chạy trên cơ sở bảo đảm các lợi ích chính trị, xã hội và kinh tế đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Ngừng hoạt động tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi ngừng khai thác trên tuyến phải có văn bản đề nghị gửi Sở Giao thông vận tải và chỉ được ngừng khai thác tuyến sau khi có văn bản chấp thuận của Sở Giao thông vận tải trên cơ sở có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Sở Giao thô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Bổ sung xe, thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, Sở Giao thông vận tải quyết định việc bổ sung, thay thế xe khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã. 2. Đối với tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề, hai Sở Giao thông vận tải h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền hạn, trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt 1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo quy định của Sở Giao thông vận tải. 2. Nhân viên phục vụ trên xe buýt có trách nhiệm cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn cho hành khách tại các điểm dừng để hành kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt 1. Được mang theo hành lý xách tay nặng không quá 10 (mười) ki lô gam và kích thước không quá (30x40x60) xăng ti mét. 2. Giúp đỡ và nhường chỗ cho hành khách là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC III. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI
MỤC III. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Yêu cầu đối với xe taxi 1. Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở mặt ngoài hai bên thân hoặc hai bên cánh cửa xe. 2. Có phù hiệu “XE TAXI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 14. 3. Có đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Đăng ký mầu sơn, biểu trưng (logo) 1. Trước khi đưa xe vào khai thác doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký một mầu sơn thống nhất giữa các xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, biểu trưng (logo) theo mẫu quy định tại Phụ lục 15. 2. Hồ sơ đăng ký gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe taxi gồm: 1. Đăng ký và được sử dụng hợp pháp tần số vô tuyến điện. 2. Biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Điểm đỗ xe taxi 1. Điểm đỗ xe taxi được chia làm 2 loại: a) Điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp taxi tổ chức và quản lý; b) Điểm đỗ xe taxi công cộng do cơ quan quản lý Nhà nước địa phương tổ chức và quản lý; 2. Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi: Bảo đảm an toàn và trật tự giao thông đô thị, không làm cản trở việc lưu thông bình thư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC IV. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE HỢP ĐỒNG
MỤC IV. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE HỢP ĐỒNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Yêu cầu đối với xe ô tô hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng 1. Xe ô tô thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; có phù hiệu theo quy định tại Phụ lục 12. 2. Ghi tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh ở phần đầu mặt ngoài h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hợp đồng vận chuyển hành khách Văn bản hợp đồng vận chuyển hành khách phải có ít nhất các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, địa chỉ nơi đến, hành trình chạy xe, số lượng hành khách.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC V. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ
MỤC V. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Yêu cầu đối với xe ô tô hoạt động vận tải hành khách du lịch 1. Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch; Xe ô tô vận tải hành khách du lịch phải có biển hiệu theo quy định. 2. Ghi tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh ở phần đầu mặt n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành Văn bản hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành có ít nhất các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, địa chỉ nơi đến, hành trình chạy xe, số lượng hành khách.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC VI. PHÙ HIỆU VÀ BIỂN HIỆU
MỤC VI. PHÙ HIỆU VÀ BIỂN HIỆU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Quy định chung về quản lý, sử dụng tài liệu 1. Trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, xe chạy tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe taxi phải có phù hiệu; xe vận chuyển khách du lịch phải có biển hiệu. 2. Phù hiệu và biển hiệu, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin và được gắn trê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Quy định về việc cấp, đổi phù hiệu, biển hiệu 1. Đơn vị kinh doanh gửi Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu tới Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu của đơn vị kinh doanh vận tải; b) Bản photo giấy đăng ký của những xe đề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Phù hiệu xe chạy tuyến cố định Sở Giao thông vận tải căn cứ các văn bản: chấp thuận khai thác thử, chấp thuận khai thác tuyến, chấp thuận bổ sung xe hoặc thay thế xe hoặc hồ sơ đề nghị cấp lại phù hiệu của doanh nghiệp, hợp tác xã để cấp phù hiệu xe chạy tuyến cố định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Phù hiệu xe hợp đồng Đơn vị kinh doanh khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho những xe ô tô trong danh sách do đơn vị kinh doanh đề nghị và được đổi phù hiệu khi hết thời hạn theo quy định. Xe đã tham gia khai thác vận tải hành khách tuyến cố định, nếu có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch Đơn vị kinh doanh khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu sau khi đã được cơ quan thuộc ngành Văn hóa thể thao và Du lịch chứng nhận bằng văn bản đủ điều kiện vận chuyển khách du lịch.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Phù hiệu xe taxi Doanh nghiệp, hợp tác xã khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu xe taxi.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 1. Cơ quan cấp có trách nhiệm thu hồi phù hiệu, biển hiệu do mình cấp khi đơn vị kinh doanh vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đơn vị kinh doanh bị thu hồi phù hiệu, biển hiệu khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Sử dụng phù hiệu, biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG XE BUÝT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG XE BUÝT
- KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ
Left
Điều 47.
Điều 47. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa Phải niêm yết tên, số điện thoại đơn vị kinh doanh, tự trọng của xe, tải trọng được phép chở ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái. Xe taxi tải phải niêm yết giá cước vận tải hai bên thành xe.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Hợp đồng vận tải, giấy vận tải và phiếu xuất hàng 1. Hợp đồng vận tải phải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải, tên đơn vị, người thuê vận chuyển, loại và khối lượng hàng hóa, hành trình, địa chỉ và thời gian giao hàng, nhận hàng, giá cước vận tải, hình thức thanh toán, các điều khoản thỏa thuận khi giao hàng, bồi th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Quản lý kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. Đơn vị kinh doanh có đủ các điều kiện theo quy định, trước khi đưa phương tiện vào kinh doanh vận tải hàng hóa phải thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh có trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ Right: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT
Left
Điều 50.
Điều 50. Tổng cục Đường bộ Việt Nam 1. Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước, trực tiếp quản lý đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly trên 1000 (một nghìn) ki lô mét. 2. Công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh. 3. Thống nhất in, phát hành Giấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Sở Giao thông vận tải 1. Quản lý hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi địa phương. 2. Công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, mạng lưới tuyến xe buýt. 3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt: a) Quy hoạch chung mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt. Bao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP THAM GIA KHAI THÁC TUYẾN XE BUÝT - QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP THAM GIA KHAI THÁC TUYẾN XE BUÝT - QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Left
Điều 52.
Điều 52. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý sau, đơn vị kinh doanh vận tải phải báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh về Sở Giao thông vận tải. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hành khách theo Phụ lục 16. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa theo Phụ lục 17. 2. Định kỳ vào thán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Kiểm tra hoạt động vận tải bằng xe ô tô Cơ quan chức năng có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải theo thẩm quyền của mình có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định sau: a) Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ngày 26 tháng 3 năm 2007 ban hành quy định vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô; b) Quyết đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong ngành giao thông vận tải chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections