Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
14/2010/TT-BGTVT
Right document
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
39/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số quy định về việc tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Ko...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn một số quy định về việc tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc có liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc có liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Hành trình chạy xe: được xác định cụ thể điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ theo tuyến đường nhất định. 2. Lịch trình chạy xe: là thời gian được xác định cho một hành trình từ khi xe xuất phát đến khi kết thúc. 3. Biểu đồ chạy xe: là tổng hợp các...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (Bà) : Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Đức Lợi QUY ĐỊNH Về ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các Ông (Bà) : Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông
- Vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Hành trình chạy xe: được xác định cụ thể điểm đi, điểm đến và các điểm dừng, đỗ theo tuyến đường nhất định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy định chung 1. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải: a) Bảo đảm luôn có số ngày xe tốt tối thiểu bằng 110% số ngày xe vận doanh theo phương án kinh doanh (chỉ áp dụng với vận tải hành khách tuyến cố định); b) Có phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có các nội dung tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1; c) Có Giấy phép kinh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định: 1. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định: a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008; b. Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 13, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định:
- a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- b. Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 13, Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.
- Điều 4. Quy định chung
- 1. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải:
- a) Bảo đảm luôn có số ngày xe tốt tối thiểu bằng 110% số ngày xe vận doanh theo phương án kinh doanh (chỉ áp dụng với vận tải hành khách tuyến cố định);
- Left: Mẫu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định tại Phụ lục 3. Right: 1. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định:
Left
Điều 5.
Điều 5. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe 1. Yêu cầu đối với thiết bị giám sát hành trình của xe: a) Phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định theo quy định; b) Phải cập nhật liên tục, lưu trữ đầy đủ các thông tin bắt buộc. 2. Đơn vị kinh doanh chịu trách nhiệm: a) Lắp đặt, khai thác, quản lý thôn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: 1. Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe buýt: a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008; b. Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
- 1. Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe buýt:
- a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- Điều 5. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe
- 1. Yêu cầu đối với thiết bị giám sát hành trình của xe:
- a) Phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định theo quy định;
Left
Điều 6
Điều 6 . Đăng ký, niêm yết chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi 1. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải: a) Đối với phương tiện vận tải gồm: nhãn hiệu xe, số ghế, năm sản xuất, trang thiết bị phục vụ hành khách trên xe; b) Đối với lái xe, nhân viên...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi: 1. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi: a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008; b. Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi:
- 1. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi:
- a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- Điều 6 . Đăng ký, niêm yết chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi
- 1. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải:
- a) Đối với phương tiện vận tải gồm: nhãn hiệu xe, số ghế, năm sản xuất, trang thiết bị phục vụ hành khách trên xe;
Left
Chương II
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ
- KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
Left
MỤC I. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
MỤC I. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tiêu chí thiết lập tuyến 1. Có hệ thống đường bộ bảo đảm an toàn, thông suốt cho xe vận chuyển hành khách thực hiện hành trình và lịch trình vận tải. 2. Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được các cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu đưa vào khai thác. 3. Có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký tham gia khai thác vận tải hành khách bằ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch: a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008; b. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; c. Khi đón và trả khách phải được tập trung tại vị trí nhất định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch:
- a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- b. Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;
- Điều 7. Tiêu chí thiết lập tuyến
- 1. Có hệ thống đường bộ bảo đảm an toàn, thông suốt cho xe vận chuyển hành khách thực hiện hành trình và lịch trình vận tải.
- 2. Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được các cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu đưa vào khai thác.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định đối với xe tham gia khai thác 1. Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc mặt ngoài hai bên cánh cửa xe. 2. Ghế ngồi trong xe phải được đánh số thứ tự. 3. Trong cùng một thời điểm mỗi xe chỉ được đăng ký khai thác tối đa 02 (hai) tuyến vận tải hành khách cố định.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô: 1. Điều kiện hoạt động: a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 72 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. b. Đơn vị kinh doanh phải có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 11 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. 2. Hoạt động của xe ô tô trong đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô:
- 1. Điều kiện hoạt động:
- a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Điều 67, Điều 72 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
- Điều 8. Quy định đối với xe tham gia khai thác
- 1. Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc mặt ngoài hai bên cánh cửa xe.
- 2. Ghế ngồi trong xe phải được đánh số thứ tự.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mở tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đăng ký mở tuyến mới. 2. Tuyến mới là tuyến khi có ít nhất một trong ba tiêu chí bao gồm: bến đi, bến đến hoặc hành trình không trùng với các tuyến đã công bố. 3. Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố thì...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường và xe ô tô chở phế thải: 1. Điều kiện phạm vi hoạt động: a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Luật Giao thông đường bộ năm 2008; b. Các phương tiện vận tải phục vụ vệ sinh môi trường phải là các loại xe chuyên dùng; c. Thời gian hoạt động trong đô thị từ 22 giờ đến 05 giờ sáng. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Điều kiện phạm vi hoạt động:
- a. Thực hiện đúng quy định tại Điều 53, Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- b. Các phương tiện vận tải phục vụ vệ sinh môi trường phải là các loại xe chuyên dùng;
- Điều 9. Mở tuyến
- 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đăng ký mở tuyến mới.
- 2. Tuyến mới là tuyến khi có ít nhất một trong ba tiêu chí bao gồm: bến đi, bến đến hoặc hành trình không trùng với các tuyến đã công bố.
- Left: b) Phương án hoạt động vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô theo mẫu tại Phụ lục 6; Right: Điều 9. Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường và xe ô tô chở phế thải:
Left
Điều 10.
Điều 10. Công bố tuyến 1. Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố, hết thời hạn khai thác thử, cơ quan quản lý tuyến căn cứ tiêu chí thiết lập tuyến để công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 9. Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên mới được ti...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy định về phương tiện: 1. Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn do Bộ Giao thông - Vận tải quy định; 2. Đủ điều kiện hoạt động theo Quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06. 3. Xe phả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn do Bộ Giao thông - Vận tải quy định;
- 2. Đủ điều kiện hoạt động theo Quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và tiêu chuẩn ngành 22 TCN...
- 3. Xe phải bố trí ít nhất hai ghế (hoặc chỗ) đối với người khuyết tật sử dụng xe lăn và ghi rõ bằng chữ đó là các vị trí ưu tiên dành cho người khuyết tật.
- Đối với tuyến mới có hành trình trùng dưới 70% so với tuyến đã công bố, hết thời hạn khai thác thử, cơ quan quản lý tuyến căn cứ tiêu chí thiết lập tuyến để công bố tuyến theo mẫu quy định tại Phụ...
- Chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã đã tham gia khai thác thử liên tục từ 04 (bốn) tháng trở lên mới được tiếp tục khai thác trong 12 (mười hai) tháng tiếp theo kể từ ngày công bố tuyến.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã khác chỉ được khai thác sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày công bố tuyến.
- Left: Điều 10. Công bố tuyến Right: Điều 10. Quy định về phương tiện:
Left
Điều 11.
Điều 11. Đăng ký khai thác tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định khi hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%. 2. Hệ số có khách được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe trên tuyến trong 06 (sáu) tháng liên tục cho đến thời đi...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật: Doanh nghiệp vận tải đăng ký tham gia khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Kon Tum phải có ít nhất 1/5 (một phần năm) số phương tiện trong tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật. Trường hợp doanh nghiệp vận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật:
- Doanh nghiệp vận tải đăng ký tham gia khai thác tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Kon Tum phải có ít nhất 1/5 (một phần năm) số phương tiện trong tổng số phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến đáp...
- Trường hợp doanh nghiệp vận tải có số phương tiện tham gia hoạt động trên tuyến nhỏ hơn số lượng quy định thì phải có ít nhất 01 (một) phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.
- Điều 11. Đăng ký khai thác tuyến
- 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tham gia khai thác tuyến vận tải hành khách cố định khi hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%.
- Hệ số có khách được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe trên tuyến trong 06 (sáu) tháng liên tục cho đến thời điểm có doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký chia...
Left
Điều 12.
Điều 12. Bổ sung xe khai thác tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung xe. Trường hợp bổ sung xe làm tăng tuyến số chuyến xe trên tuyến mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác chỉ được thực hiện khi hệ số có khách bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đạt trên 50%. 2. Hệ số có khách...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lộ trình thực hiện: 1. Đối với tuyến xe buýt được mở sau khi Quy định này có hiệu lực thì doanh nghiệp vận tải phải bố trí phương tiện tham gia hoạt động trên tuyến yêu cầu đáp ứng phục vụ cho sự đi lại của người khuyết tật. 2. Các tuyến xe buýt hiện đang hoạt động mà chưa đủ điều kiện được quy định tại Quy định này, được phép...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với tuyến xe buýt được mở sau khi Quy định này có hiệu lực thì doanh nghiệp vận tải phải bố trí phương tiện tham gia hoạt động trên tuyến yêu cầu đáp ứng phục vụ cho sự đi lại của người khuy...
- 2. Các tuyến xe buýt hiện đang hoạt động mà chưa đủ điều kiện được quy định tại Quy định này, được phép hoạt động đến hết tháng 6 năm 2012.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung xe.
- Trường hợp bổ sung xe làm tăng tuyến số chuyến xe trên tuyến mà doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác chỉ được thực hiện khi hệ số có khách bình quân trên tuyến của doanh nghiệp, hợp tác xã đạt t...
- Hệ số có khách bình quân được xác định bằng tổng lượng hành khách xuất phát ở hai đầu bến của các chuyến xe của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 06 (sáu) tháng liên tục cho đến thời điểm doanh nghiệp...
- Left: Điều 12. Bổ sung xe khai thác tuyến Right: Điều 12. Lộ trình thực hiện:
Left
Điều 13.
Điều 13. Thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định được thay thế xe có tên trong danh sách phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến. Trường hợp xe thay thế chưa có phù hiệu chạy trên tuyến thì làm thủ tục đề n...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Ban An toàn giao thông tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải, Công an tỉnh, Sở Khoa học - Công nghệ và Cục Thuế tỉnh xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành để kiểm tra hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của Ban An toàn giao thông tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông
- Vận tải, Công an tỉnh, Sở Khoa học
- Điều 13. Thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định được thay thế xe có tên trong danh sách phương tiện của doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến.
- Trường hợp xe thay thế chưa có phù hiệu chạy trên tuyến thì làm thủ tục đề nghị cấp phù hiệu theo quy định tại Điều 11, Điều 41, Điều 42 của Thông tư này, mẫu phù hiệu xe chạy tuyến cố định quy địn...
Left
Điều 14.
Điều 14. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện 1. Cơ quan công bố tuyến có trách nhiệm công bố ngừng hoạt động tuyến bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 7 khi không còn thỏa mãn một trong các tiêu chí thiết lập tuyến theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giao thông - Vận tải: 1. Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan liên quan, tổ chức khảo sát xác định các vị trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe trên các tuyến đường tỉnh quản lý. 2. Chỉ đạo các đơn vị khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giao thông - Vận tải:
- 1. Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan liên quan, tổ chức khảo sát xác định các vị trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe trên các tuyến đường tỉnh...
- 2. Chỉ đạo các đơn vị khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật riêng đáp ứng yêu cầu phục vụ người khuyết tật.
- Điều 14. Ngừng hoạt động tuyến, ngừng hoạt động của phương tiện
- 1. Cơ quan công bố tuyến có trách nhiệm công bố ngừng hoạt động tuyến bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 7 khi không còn thỏa mãn một trong các tiêu chí thiết lập tuyến theo quy định tại Điều 7 của...
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định khi không có nhu cầu khai thác hoặc giảm số chuyến xe đang khai thác trên tuyến phải thông báo cho cơ quan quản lý tuyế...
Left
Điều 15.
Điều 15. Sổ nhật trình chạy xe 1. Sổ nhật trình chạy xe bao gồm các nội dung chủ yếu sau: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe, ngày, giờ xuất bến, số lượng hành khách, biển kiểm soát phương tiện, số Giấy chứng nhận kiểm định An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thời hạn kiểm định, họ tên lái xe, số giấy phép lái xe, họ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải hướng dẫn quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo Quy định này và các quy định của pháp luật liên quan về du lịch.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải hướng dẫn quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo Quy định này và các quy định của pháp luật liên quan về du lịch.
- Điều 15. Sổ nhật trình chạy xe
- Sổ nhật trình chạy xe bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe, ngày, giờ xuất bến, số lượng hành khách, biển kiểm soát phương tiện, số Giấy chứng nhận kiểm định An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thời hạn...
Left
Điều 16.
Điều 16. Quy định về việc xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện thời gian biểu chạy xe 1. Cơ quan quản lý tuyến có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, rà soát điều chỉnh, bổ sung, công bố công khai thời gian biểu chạy xe trên tuyến đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý, nhu cầu đi lại của hành khách. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã th...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học - Công nghệ: Tổ chức hướng dẫn thực hiện việc kiểm định đồng hồ tính tiền trên xe taxi cho đơn vị kinh doanh bằng xe taxi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của Sở Khoa học - Công nghệ:
- Tổ chức hướng dẫn thực hiện việc kiểm định đồng hồ tính tiền trên xe taxi cho đơn vị kinh doanh bằng xe taxi.
- Điều 16. Quy định về việc xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện thời gian biểu chạy xe
- 1. Cơ quan quản lý tuyến có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, rà soát điều chỉnh, bổ sung, công bố công khai thời gian biểu chạy xe trên tuyến đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý, nhu cầu đi...
- 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hoạt động vận tải trên cơ sở thời gian biểu chạy xe do cơ quan quản lý tuyến ban hành theo các nguyên tắc sau đây:
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu hồi chấp thuận khai thác tuyến 1. Cơ quan quản lý tuyến ra văn bản chấp thuận có trách nhiệm thu hồi văn bản của mình khi doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm các hành vi được quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị thu hồi văn bản chấp thuận khai thác thử, chấp thuận khai thác tuyến khi vi phạm một trong...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin - Truyền thông: Hướng dẫn quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện và sóng thiết bị giám sát hành trình của xe. Phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải đẩy mạnh việc tuyên truyền ích lợi của việc sử dụng xe buýt cho các chuyến đi, tạo sự đồng nhất trong cộng đồng dân cư đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện và sóng thiết bị giám sát hành trình của xe.
- Phối hợp với Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông
- Vận tải đẩy mạnh việc tuyên truyền ích lợi của việc sử dụng xe buýt cho các chuyến đi, tạo sự đồng nhất trong cộng đồng dân cư đối với việc sử dụng xe buýt, góp phần hạn chế phương tiện cá nhân tha...
- 1. Cơ quan quản lý tuyến ra văn bản chấp thuận có trách nhiệm thu hồi văn bản của mình khi doanh nghiệp, hợp tác xã vi phạm các hành vi được quy định tại khoản 2 Điều này.
- 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị thu hồi văn bản chấp thuận khai thác thử, chấp thuận khai thác tuyến khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
- a) Số lượng xe trên tuyến bị thu hồi phù hiệu từ 30% trở lên;
- Left: Điều 17. Thu hồi chấp thuận khai thác tuyến Right: Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin - Truyền thông:
Left
Điều 18.
Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã 1. Phải thanh toán lại tối thiểu 70% tiền vé với hành khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trước khi xe khởi hành 30 phút. 2. Phương tiện hoạt động trên các tuyến có cự ly trên 300 ki lô mét trên hành trình phải dừng nghỉ tại các trạm dừng nghỉ và bảo đảm thời gian l...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Chỉ đạo việc lập và thực hiện quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư có phần hạ tầng dành cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chỉ đạo việc lập và thực hiện quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư có phần hạ tầng dành cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- 1. Phải thanh toán lại tối thiểu 70% tiền vé với hành khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trước khi xe khởi hành 30 phút.
- 2. Phương tiện hoạt động trên các tuyến có cự ly trên 300 ki lô mét trên hành trình phải dừng nghỉ tại các trạm dừng nghỉ và bảo đảm thời gian làm việc của lái xe theo quy định.
- 3. Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát phương tiện trên hành trình nhằm thực hiện quy định về việc đón trả hành khách tại bến xe, không đón trả hành khách dọc đường.
- Left: Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã Right: Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
Left
Điều 19.
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe 1. Lái xe thực hiện đúng biểu đồ vận hành đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận; thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón hành khách tại bến xe nơi đi, trả hành khách tại bến xe nơi đến, không đón trả hành khách dọc đường. 2. Nhân viên phục vụ trên xe có trá...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh: Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định.
- 1. Lái xe thực hiện đúng biểu đồ vận hành đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận
- thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón hành khách tại bến xe nơi đi, trả hành khách tại bến xe nơi đến, không đón trả hành khách dọc đường.
- 2. Nhân viên phục vụ trên xe có trách nhiệm hướng dẫn hành khách các quy định khi đi xe, giúp đỡ hành khách là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ.
- Left: Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ trên xe Right: Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh:
Left
Điều 20.
Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm của hành khách đi xe 1. Được yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp dịch vụ theo cam kết chất lượng dịch vụ đã niêm yết. 2. Được nhận lại số tiền vé theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này. 3. Bắt đầu hành trình tại bến xe nơi đi, kết thúc hành trình tại bến xe nơi đến.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a. Hướng dẫn việc thực hiện các cơ chế, chính sách có liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh; b. Phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định việc thực hiện giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a. Hướng dẫn việc thực hiện các cơ chế, chính sách có liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh;
- b. Phối hợp với Sở Giao thông
- Vận tải tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định việc thực hiện giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ...
- 1. Được yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp dịch vụ theo cam kết chất lượng dịch vụ đã niêm yết.
- 2. Được nhận lại số tiền vé theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
- 3. Bắt đầu hành trình tại bến xe nơi đi, kết thúc hành trình tại bến xe nơi đến.
- Left: Điều 20. Quyền hạn và trách nhiệm của hành khách đi xe Right: Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Left
MỤC II. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
MỤC II. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Niêm yết thông tin trên xe buýt 1. Bên ngoài xe phải niêm yết: a) Số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên phía trên kính trước; b) Giá vé và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở hai bên thành xe. 2. Bên trong xe phải niêm yết: a) Hành trình của tuyến xe buýt; b) Trách nhiệm của hành khách đi xe buýt; c) Một số...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố: 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông - Vận tải tổ chức khảo sát, xác định các vị trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch các vị trí làm bãi đậu đỗ xe công cộng tại địa phương. 2. Lắp đặt biển báo hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố:
- 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông
- Vận tải tổ chức khảo sát, xác định các vị trí cho phép dừng, đỗ xe trong khu vực đô thị cho tất cả các loại xe và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch các vị trí làm bãi đậu đỗ xe công cộng tại...
- Điều 21. Niêm yết thông tin trên xe buýt
- 1. Bên ngoài xe phải niêm yết:
- a) Số hiệu tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến lên phía trên kính trước;
Left
Điều 22.
Điều 22. Đăng ký mầu sơn đặc trưng 1. Trước khi đưa xe vào khai thác doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký mầu sơn đặc trưng theo mẫu quy định tại Phụ lục 15. 2. Đăng ký gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Sở Giao thông vận tải chỉ tiếp nhận, xác nhận đăng ký và c...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải: 1. Quyền của đơn vị kinh doanh vận tải a. Thu cước, phí vận tải; b. Từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời bến xe, rời vị trí đón, trả hành khách theo hợp đồng vận chuyển những người đã có vé hoặc người trong danh sách hợp đồng có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quyền và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải:
- 1. Quyền của đơn vị kinh doanh vận tải
- a. Thu cước, phí vận tải;
- Điều 22. Đăng ký mầu sơn đặc trưng
- 1. Trước khi đưa xe vào khai thác doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký mầu sơn đặc trưng theo mẫu quy định tại Phụ lục 15.
- Đăng ký gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.
Left
Điều 23.
Điều 23. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt 1. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt: a) Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe chờ, bảo đảm trật tự an toàn giao thông; b) Tại điểm đầu, điểm cuối tuyến phải có bảng thông tin về tuyến: tên tuyến, số hiệu tuyến, l...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: 1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục của đơn vị đã đăng ký với Sở Giao thông - Vận tải. 2. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa bảo đảm an toàn. 3. Có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; hướng dẫn hành k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:
- 1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục của đơn vị đã đăng ký với Sở Giao thông - Vận tải.
- 2. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa bảo đảm an toàn.
- Điều 23. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt
- 1. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt:
- a) Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe chờ, bảo đảm trật tự an toàn giao thông;
Left
Điều 24.
Điều 24. Quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Hệ thống điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ xe buýt, điểm trung chuyển, đường dành riêng được đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. 2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quyền và trách nhiệm của khách đi xe: 1. Được yêu cầu đơn vị kinh doanh cung cấp dịch vụ theo cam kết chất lượng dịch vụ đã niêm yết. 2. Được cung cấp thông tin về những tuyến đường, tuyến xe buýt; yêu cầu nhân viên bán vé đưa vé đi xe buýt, xe chạy tuyến cố định hay hóa đơn thanh toán tiền đi xe taxi khi đã trả tiền. 3. Hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quyền và trách nhiệm của khách đi xe:
- 1. Được yêu cầu đơn vị kinh doanh cung cấp dịch vụ theo cam kết chất lượng dịch vụ đã niêm yết.
- 2. Được cung cấp thông tin về những tuyến đường, tuyến xe buýt; yêu cầu nhân viên bán vé đưa vé đi xe buýt, xe chạy tuyến cố định hay hóa đơn thanh toán tiền đi xe taxi khi đã trả tiền.
- Điều 24. Quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt
- 1. Hệ thống điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ xe buýt, điểm trung chuyển, đường dành riêng được đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- 2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt do nhà nước đầu tư hoặc xã hội hóa.
Left
Điều 25.
Điều 25. Công bố mở tuyến 1. Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo quy hoạch mạng lưới tuyến đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Đối với tuyến xe buýt giữa hai tỉnh liền kề, việc công bố mở tuyến do Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thực hiện sau khi có văn bản đồng ý của h...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Chế độ báo cáo: 1. Định kỳ vào ngày 10 hàng tháng, đơn vị kinh doanh vận tải phải báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh về Sở Giao thông - Vận tải. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hành khách theo Phụ lục 1 và mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa theo Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. 2. Định kỳ hàng quý v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Định kỳ vào ngày 10 hàng tháng, đơn vị kinh doanh vận tải phải báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh về Sở Giao thông
- Vận tải. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hành khách theo Phụ lục 1 và mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa theo Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.
- 2. Định kỳ hàng quý vào ngày 10 của tháng đầu tiên quý sau, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Sở Văn hóa, Thể thao
- 1. Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo quy hoạch mạng lưới tuyến đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Đối với tuyến xe buýt giữa hai tỉnh liền kề, việc công bố mở tuyến do Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thực hiện sau khi có văn bản đồng ý của hai Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trun...
- 2. Nội dung công bố khi mở tuyến xe buýt:
- Left: Điều 25. Công bố mở tuyến Right: Điều 25. Chế độ báo cáo:
Left
Điều 26.
Điều 26. Nội dung quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Đấu thầu khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt; a) Sở Giao thông vận tải quyết định việc khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt của các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật; b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vậ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Tổ chức thực hiện: 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các doanh nghiệp vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Ngoài việc chấp hành quy định này, các đối tượng có liên quan còn phải chấp hành Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật về đảm bảo trật t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Tổ chức thực hiện:
- 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các doanh nghiệp vận tải chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
- Ngoài việc chấp hành quy định này, các đối tượng có liên quan còn phải chấp hành Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ, vệ sinh...
- Điều 26. Nội dung quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt
- 1. Đấu thầu khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt;
- a) Sở Giao thông vận tải quyết định việc khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt của các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 27.
Điều 27. Điều chỉnh hành trình tuyến, tần suất xe chạy 1. Sở Giao thông vận tải điều chỉnh hành trình tuyến xe buýt, tần suất xe chạy trên cơ sở bảo đảm các lợi ích chính trị, xã hội và kinh tế đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, dịch vụ thu gom rác, vệ sinh môi trường hoạt động trong đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum, hội đủ các điều kiện kinh doanh vận tải, hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng:
- Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, dịch vụ thu gom rác, vệ sinh môi trường hoạt động trong đô thị trên địa bà...
- Điều 27. Điều chỉnh hành trình tuyến, tần suất xe chạy
- Sở Giao thông vận tải điều chỉnh hành trình tuyến xe buýt, tần suất xe chạy trên cơ sở bảo đảm các lợi ích chính trị, xã hội và kinh tế đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh ngh...
- Đối với tuyến xe buýt giữa hai tỉnh liền kề, việc điều chỉnh hành trình, tần suất xe chạy do Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thực hiện sau khi có văn bản đồng ý của hai Ủy ban nhân dân tỉnh, th...
Left
Điều 28.
Điều 28. Ngừng hoạt động tuyến 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi ngừng khai thác trên tuyến phải có văn bản đề nghị gửi Sở Giao thông vận tải và chỉ được ngừng khai thác tuyến sau khi có văn bản chấp thuận của Sở Giao thông vận tải trên cơ sở có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Sở Giao thô...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc quản lý hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng, du lịch, taxi và vận tải khách công cộng bằng xe buýt; hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô; hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường trong đô thị trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này quy định việc quản lý hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng, du lịch, taxi và vận tải khách công cộng bằng xe buýt
- hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
- Điều 28. Ngừng hoạt động tuyến
- Doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi ngừng khai thác trên tuyến phải có văn bản đề nghị gửi Sở Giao thông vận tải và chỉ được ngừng khai thác tuyến sau khi có văn bản chấp thuận của Sở Giao thông vận...
- 2. Sở Giao thông vận tải địa phương có trách nhiệm công bố trên thông tin đại chúng chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi ngừng hoạt động tuyến xe buýt.
Left
Điều 29.
Điều 29. Bổ sung xe, thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, Sở Giao thông vận tải quyết định việc bổ sung, thay thế xe khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã. 2. Đối với tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề, hai Sở Giao thông vận tải h...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đô thị : Là các thành phố, thị xã, thị trấn, được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập. Là trung tâm tổng hợp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng, địa phương nhất định. 2. Cơ sở hạ tầng xe buýt : L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đô thị : Là các thành phố, thị xã, thị trấn, được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập. Là trung tâm tổng hợp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- Điều 29. Bổ sung xe, thay thế xe khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt
- 1. Đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, Sở Giao thông vận tải quyết định việc bổ sung, thay thế xe khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Đối với tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề, hai Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến xem xét thống nhất bằng văn bản trước khi quyết định việc bổ sung, thay thế xe khai thác trên cơ sở đề nghị của doan...
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền hạn, trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt 1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo quy định của Sở Giao thông vận tải. 2. Nhân viên phục vụ trên xe buýt có trách nhiệm cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn cho hành khách tại các điểm dừng để hành kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt 1. Được mang theo hành lý xách tay nặng không quá 10 (mười) ki lô gam và kích thước không quá (30x40x60) xăng ti mét. 2. Giúp đỡ và nhường chỗ cho hành khách là người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai hoặc có con nhỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC III. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI
MỤC III. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Yêu cầu đối với xe taxi 1. Ghi tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã ở mặt ngoài hai bên thân hoặc hai bên cánh cửa xe. 2. Có phù hiệu “XE TAXI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 14. 3. Có đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Đăng ký mầu sơn, biểu trưng (logo) 1. Trước khi đưa xe vào khai thác doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện đăng ký một mầu sơn thống nhất giữa các xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, biểu trưng (logo) theo mẫu quy định tại Phụ lục 15. 2. Hồ sơ đăng ký gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe taxi gồm: 1. Đăng ký và được sử dụng hợp pháp tần số vô tuyến điện. 2. Biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Điểm đỗ xe taxi 1. Điểm đỗ xe taxi được chia làm 2 loại: a) Điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp taxi tổ chức và quản lý; b) Điểm đỗ xe taxi công cộng do cơ quan quản lý Nhà nước địa phương tổ chức và quản lý; 2. Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi: Bảo đảm an toàn và trật tự giao thông đô thị, không làm cản trở việc lưu thông bình thư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC IV. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE HỢP ĐỒNG
MỤC IV. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE HỢP ĐỒNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Yêu cầu đối với xe ô tô hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng 1. Xe ô tô thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; có phù hiệu theo quy định tại Phụ lục 12. 2. Ghi tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh ở phần đầu mặt ngoài h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hợp đồng vận chuyển hành khách Văn bản hợp đồng vận chuyển hành khách phải có ít nhất các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, địa chỉ nơi đến, hành trình chạy xe, số lượng hành khách.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC V. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ
MỤC V. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Yêu cầu đối với xe ô tô hoạt động vận tải hành khách du lịch 1. Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách du lịch; Xe ô tô vận tải hành khách du lịch phải có biển hiệu theo quy định. 2. Ghi tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh ở phần đầu mặt n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành Văn bản hợp đồng vận chuyển hành khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành có ít nhất các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, địa chỉ nơi đến, hành trình chạy xe, số lượng hành khách.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC VI. PHÙ HIỆU VÀ BIỂN HIỆU
MỤC VI. PHÙ HIỆU VÀ BIỂN HIỆU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Quy định chung về quản lý, sử dụng tài liệu 1. Trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, xe chạy tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe taxi phải có phù hiệu; xe vận chuyển khách du lịch phải có biển hiệu. 2. Phù hiệu và biển hiệu, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin và được gắn trê...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Quy định về việc cấp, đổi phù hiệu, biển hiệu 1. Đơn vị kinh doanh gửi Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu tới Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu của đơn vị kinh doanh vận tải; b) Bản photo giấy đăng ký của những xe đề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Phù hiệu xe chạy tuyến cố định Sở Giao thông vận tải căn cứ các văn bản: chấp thuận khai thác thử, chấp thuận khai thác tuyến, chấp thuận bổ sung xe hoặc thay thế xe hoặc hồ sơ đề nghị cấp lại phù hiệu của doanh nghiệp, hợp tác xã để cấp phù hiệu xe chạy tuyến cố định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Phù hiệu xe hợp đồng Đơn vị kinh doanh khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho những xe ô tô trong danh sách do đơn vị kinh doanh đề nghị và được đổi phù hiệu khi hết thời hạn theo quy định. Xe đã tham gia khai thác vận tải hành khách tuyến cố định, nếu có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch Đơn vị kinh doanh khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu sau khi đã được cơ quan thuộc ngành Văn hóa thể thao và Du lịch chứng nhận bằng văn bản đủ điều kiện vận chuyển khách du lịch.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Phù hiệu xe taxi Doanh nghiệp, hợp tác xã khi được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô taxi được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu xe taxi.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 1. Cơ quan cấp có trách nhiệm thu hồi phù hiệu, biển hiệu do mình cấp khi đơn vị kinh doanh vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đơn vị kinh doanh bị thu hồi phù hiệu, biển hiệu khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Sử dụng phù hiệu, biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
- KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG XE Ô TÔ
Left
Điều 47.
Điều 47. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa Phải niêm yết tên, số điện thoại đơn vị kinh doanh, tự trọng của xe, tải trọng được phép chở ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái. Xe taxi tải phải niêm yết giá cước vận tải hai bên thành xe.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Hợp đồng vận tải, giấy vận tải và phiếu xuất hàng 1. Hợp đồng vận tải phải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải, tên đơn vị, người thuê vận chuyển, loại và khối lượng hàng hóa, hành trình, địa chỉ và thời gian giao hàng, nhận hàng, giá cước vận tải, hình thức thanh toán, các điều khoản thỏa thuận khi giao hàng, bồi th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Quản lý kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. Đơn vị kinh doanh có đủ các điều kiện theo quy định, trước khi đưa phương tiện vào kinh doanh vận tải hàng hóa phải thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh có trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh. Nội dung thông báo gồm: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Left
Điều 50.
Điều 50. Tổng cục Đường bộ Việt Nam 1. Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi cả nước, trực tiếp quản lý đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly trên 1000 (một nghìn) ki lô mét. 2. Công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh. 3. Thống nhất in, phát hành Giấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Sở Giao thông vận tải 1. Quản lý hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô trong phạm vi địa phương. 2. Công bố mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, mạng lưới tuyến xe buýt. 3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt: a) Quy hoạch chung mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt. Bao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 52.
Điều 52. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý sau, đơn vị kinh doanh vận tải phải báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh về Sở Giao thông vận tải. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hành khách theo Phụ lục 16. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa theo Phụ lục 17. 2. Định kỳ vào thán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Kiểm tra hoạt động vận tải bằng xe ô tô Cơ quan chức năng có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải theo thẩm quyền của mình có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định sau: a) Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ngày 26 tháng 3 năm 2007 ban hành quy định vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô; b) Quyết đị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong ngành giao thông vận tải chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.