Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng
102/2010/TTLT-BTC-NHNN
Right document
Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại
85/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại
- Hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY TRÌNH THU NSNN QUA NHTM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH THU NSNN QUA NHTM
- QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng, bao gồm: 1. Thông tin phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế trong lĩnh vực hải quan và thuế của cơ quan quản lý thuế. 2. Thông tin liên quan đến người nộp thuế...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích, phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Mục đích: - Quy định các quy trình, thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước (NSNN), tạo thuận lợi cho người nộp thuế, phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác vào NSNN và nộp phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là người nộp NSNN) và hỗ trợ trong việc tăng cường thực hiện các biện pháp cư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục đích, phạm vi và đối tượng áp dụng:
- - Quy định các quy trình, thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước (NSNN), tạo thuận lợi cho người nộp thuế, phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác vào NSNN và nộp phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi chun...
- - Thống nhất dữ liệu thu NSNN giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước (KBNN) và các ngân hàng thương mại (NHTM); đồng thời, giảm thời gian và khối lượng nhập liệu tại các cơ quan, đơn vị có l...
- Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng, bao gồm:
- 1. Thông tin phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế trong lĩnh vực hải quan và thuế của cơ quan quản lý thuế.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người nộp thuế cho mỗi ngành trên cơ sở thực hiện pháp luật về thuế phải đầy đủ, kịp thời, chính xác, thông qua đơn vị đầu mối được quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch này; đồng thời phải bảo đảm đúng q...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ: 1. Hệ thống thông tin thu nộp thuế : Là hệ thống thu NSNN theo Dự án Hiện đại hóa thu NSNN của Bộ Tài chính. 2. Trung tâm trao đổi dữ liệu trung ương : Là nơi tập trung, truyền và nhận dữ liệu của hệ thống Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính. 3. Hệ thống tác nghiệp : Là hệ thống các ứng dụng tin học phụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ:
- 1. Hệ thống thông tin thu nộp thuế : Là hệ thống thu NSNN theo Dự án Hiện đại hóa thu NSNN của Bộ Tài chính.
- 2. Trung tâm trao đổi dữ liệu trung ương : Là nơi tập trung, truyền và nhận dữ liệu của hệ thống Thuế, KBNN, Hải quan, Tài chính.
- Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin
- Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người nộp thuế cho mỗi ngành trên cơ sở thực hiện pháp luật về thuế phải đầy đủ, kịp thời, chính xác, thông qua đơn vị đầu mối được q...
- đồng thời phải bảo đảm đúng quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, Pháp lệnh lưu trữ quốc gia, Danh mục bí mật Nhà nước và quy định của từng ngành.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY TRÌNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung thông tin cần trao đổi, cung cấp 1. Thông tin do cơ quan quản lý thuế cung cấp a) Thông tin định danh về người nộp thuế: tên, địa chỉ, mã số thuế, lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh…; b) Thông tin về tình trạng hoạt động của người nộp thuế (người nộp thuế đang hoạt động và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, người nộ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện: 1. KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan và các NHTM tổ chức phối hợp thu NSNN tại những địa bàn đã triển khai dự án Hiện đại hóa thu NSNN và được thực hiện theo nguyên tắc: kết nối và trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa các cơ quan, đơn vị về số phải thu, số đã thu NSNN của người nộp NSNN, cụ thể: 1.1. Đối vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện:
- KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan và các NHTM tổ chức phối hợp thu NSNN tại những địa bàn đã triển khai dự án Hiện đại hóa thu NSNN và được thực hiện theo nguyên tắc:
- kết nối và trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa các cơ quan, đơn vị về số phải thu, số đã thu NSNN của người nộp NSNN, cụ thể:
- Điều 3. Nội dung thông tin cần trao đổi, cung cấp
- 1. Thông tin do cơ quan quản lý thuế cung cấp
- a) Thông tin định danh về người nộp thuế: tên, địa chỉ, mã số thuế, lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh…;
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cung cấp thông tin 1. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin: Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc) tổ chức tín dụng; Giám đốc (Phó giám đốc) Sở giao dịch và chi nhánh tổ chức tín dụng; Trưởng phòng giao dịch (Phó trưởng phòng giao dịch) tổ chức tín dụng. 2. Thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức phối hợp thu NSNN: 1. Cơ quan Thuế, Hải quan: 1.1. Truyền và nhận dữ liệu danh mục dùng chung; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về mã số thuế, tên người nộp NSNN, mục lục NSNN, kỳ thuế, số thuế phải nộp của từng người nộp NSNN, danh sách tờ khai hải quan và cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức phối hợp thu NSNN:
- 1. Cơ quan Thuế, Hải quan:
- 1.1. Truyền và nhận dữ liệu danh mục dùng chung
- Điều 4. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cung cấp thông tin
- 1. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin:
- Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc) tổ chức tín dụng; Giám đốc (Phó giám đốc) Sở giao dịch và chi nhánh tổ chức tín dụng; Trưởng phòng giao dịch (Phó trưởng phòng giao dịch) tổ chức tín dụng.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thủ tục, phương thức và thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin 1. Thủ tục trao đổi, cung cấp thông tin: a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp bằng văn bản: - Trường hợp bên gửi yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức trực tiếp, người đi nhận thông tin phải xuất trình các...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thu bằng Bảng kê nộp thuế: 1. Tại chi nhánh NHTM: 1.1. Tại chi nhánh NHTM nơi KBNN có tài khoản (tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản chuyên thu): a) Đối với các các khoản thu NSNN (bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt) phát sinh trực tiếp tại chi nhánh NHTM: - Căn cứ Bảng kê nộp thuế (Mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư này) của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thu bằng Bảng kê nộp thuế:
- 1. Tại chi nhánh NHTM:
- 1.1. Tại chi nhánh NHTM nơi KBNN có tài khoản (tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản chuyên thu):
- Điều 5. Thủ tục, phương thức và thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin
- 1. Thủ tục trao đổi, cung cấp thông tin:
- a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp bằng văn bản:
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của các bên 1. Trách nhiệm của bên cung cấp thông tin: a) Cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này; b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin; c) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cung cấp thông tin, bao gồm: văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, biên bản đối chiếu, xác nhận thôn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thu NSNN qua máy rút tiền tự động (ATM): 1. Các NHTM đã tham gia tổ chức phối hợp thu NSNN được chủ động phối hợp với KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan để triển khai dịch vụ thu NSNN qua máy rút tiền tự động đối với người nộp NSNN, đảm bảo các nguyên tắc sau: - Chỉ triển khai dịch vụ thu NSNN qua thẻ ngân hàng tại những địa bàn mà K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thu NSNN qua máy rút tiền tự động (ATM):
- 1. Các NHTM đã tham gia tổ chức phối hợp thu NSNN được chủ động phối hợp với KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan để triển khai dịch vụ thu NSNN qua máy rút tiền tự động đối với người nộp NSNN, đảm bảo các...
- - Chỉ triển khai dịch vụ thu NSNN qua thẻ ngân hàng tại những địa bàn mà KBNN và cơ quan Thuế (hoặc cơ quan Hải quan) đã tổ chức phối hợp thu NSNN với chi nhánh NHTM nơi quản lý các máy ATM đó.
- Điều 6. Trách nhiệm của các bên
- 1. Trách nhiệm của bên cung cấp thông tin:
- a) Cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này;
Left
Điều 7.
Điều 7. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin 1. Đối với cơ quan quản lý thuế: a) Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Tổng cục Thuế (Thanh tra thuế), Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Thuế các quận, h...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Dịch vụ ủy nhiệm thu NSNN không chờ chấp thuận và dịch vụ nộp NSNN qua mạng internet: 1. Các NHTM đã tham gia phối hợp thu NSNN được chủ động phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và KBNN tuyên truyền, phổ biến và vận động người nộp NSNN có tài khoản tại các chi nhánh NHTM đăng ký và sử dụng dịch vụ ủy nhiệm thu NSNN kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Dịch vụ ủy nhiệm thu NSNN không chờ chấp thuận và dịch vụ nộp NSNN qua mạng internet:
- Các NHTM đã tham gia phối hợp thu NSNN được chủ động phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và KBNN tuyên truyền, phổ biến và vận động người nộp NSNN có tài khoản tại các chi nhánh NHTM đăng...
- Người nộp NSNN có tài khoản tại chi nhánh NHTM tự nguyện đăng ký sử dụng dịch vụ ủy nhiệm thu không chờ chấp thuận hoặc dịch vụ nộp NSNN qua mạng internet với NHTM
- Điều 7. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin
- 1. Đối với cơ quan quản lý thuế:
- a) Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Left
Điều 8.
Điều 8. Quyền hạn của các bên Cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng có quyền đề nghị cung cấp thông tin theo các quy định tại Thông tư liên tịch này và có quyền từ chối cung cấp thông tin ngoài phạm vi quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu: 1. KBNN phối hợp với các chi nhánh NHTM đã tham gia tổ chức phối hợp thu NSNN để ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu nhằm tăng cường cải cách thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người nộp phạt, đảm bảo nguyên tắc: - Thực hiện kết nối, trao đổi thông tin, dữ l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu:
- KBNN phối hợp với các chi nhánh NHTM đã tham gia tổ chức phối hợp thu NSNN để ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu nhằm tăng cường cải cách thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho...
- - Thực hiện kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa KBNN (nơi ủy nhiệm) và chi nhánh NHTM (nơi nhận ủy nhiệm) về thu NSNN (bao gồm cả thu NSNN và thu phạt vi phạm hành chính).
- Điều 8. Quyền hạn của các bên
- Cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng có quyền đề nghị cung cấp thông tin theo các quy định tại Thông tư liên tịch này và có quyền từ chối cung cấp thông tin ngoài phạm vi quy định tại Điều...
Left
Điều 9.
Điều 9. Chi phí phục vụ trao đổi, cung cấp thông tin 1. Bên đề nghị cung cấp thông tin không phải trả phí cho bên cung cấp thông tin đối với việc trao đổi, cung cấp thông tin quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này. 2. Các chi phí phát sinh trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin: a) Đối với cơ quan quản lý thuế: được bố tr...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đối chiếu cuối ngày: 1. Giữa KBNN và NHTM: 1.1. Giữa KBNN với NHTM nơi mở tài khoản (tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản chuyên thu NSNN): a) Sau thời điểm “cut off time”, các đơn vị KBNN và chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản thực hiện đối chiếu toàn bộ thông tin, số liệu về số đã thu NSNN phát sinh trong ngày, kể cả bằng tiền mặt v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đối chiếu cuối ngày:
- 1. Giữa KBNN và NHTM:
- 1.1. Giữa KBNN với NHTM nơi mở tài khoản (tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản chuyên thu NSNN):
- Điều 9. Chi phí phục vụ trao đổi, cung cấp thông tin
- 1. Bên đề nghị cung cấp thông tin không phải trả phí cho bên cung cấp thông tin đối với việc trao đổi, cung cấp thông tin quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này.
- 2. Các chi phí phát sinh trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin:
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THAM GIA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THAM GIA
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sai sót và xử lý sai sót: 1. Việc xử lý sai sót trong thu NSNN được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và trên cơ sở dữ liệu của các bên liên quan. 2. Trường hợp các khoản thu NSNN qua chi nhánh NHTM thiếu/sai yếu tố để hạch toán thu NSNN, thì các đơn vị KBNN (tỉnh, huyện) hạch toán vào tài khoản tạm thu mở chi tiết cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Sai sót và xử lý sai sót:
- 1. Việc xử lý sai sót trong thu NSNN được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và trên cơ sở dữ liệu của các bên liên quan.
- 2. Trường hợp các khoản thu NSNN qua chi nhánh NHTM thiếu/sai yếu tố để hạch toán thu NSNN, thì các đơn vị KBNN (tỉnh, huyện) hạch toán vào tài khoản tạm thu mở chi tiết cho từng cơ quan thu
- Điều 10. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTC-NHNN ngày 04 tháng 01 năm 2006 hướng dẫn trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng và tổ chức tín dụng.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy trình trao đổi danh mục dùng chung và danh mục người nộp NSNN: Quy trình trao đổi danh mục dùng chung và danh mục người nộp NSNN được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1027/QĐ-BTC. NHTM nhận danh mục dùng chung và danh mục người nộp NSNN từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/hoặc Tổng cục Hải quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy trình trao đổi danh mục dùng chung và danh mục người nộp NSNN:
- Quy trình trao đổi danh mục dùng chung và danh mục người nộp NSNN được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1027/QĐ-BTC.
- NHTM nhận danh mục dùng chung và danh mục người nộp NSNN từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/hoặc Tổng cục Hải quan.
- Điều 11. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTC-NHNN ngày 04 tháng 01 năm 2006 hướng dẫn trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng và tổ chức tín...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế) và Ngân hàng Nhà nước để nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư liên tịch này./.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy trình trao đổi các khoản phải thu NSNN: 1. Cơ quan Thuế, Hải quan: 1.1. Cơ quan Thuế, Hải quan tổng hợp và truyền dữ liệu về số phải thu NSNN (kỳ thuế, số tiền, mục lục NSNN của từng người nộp NSNN; danh sách tờ khai hải quan) lên Trung tâm trao đổi trung ương theo quy định tại Quyết định số 1027/QĐ-BTC. 1.2. Tổng cục Thuế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy trình trao đổi các khoản phải thu NSNN:
- 1. Cơ quan Thuế, Hải quan:
- 1.1. Cơ quan Thuế, Hải quan tổng hợp và truyền dữ liệu về số phải thu NSNN (kỳ thuế, số tiền, mục lục NSNN của từng người nộp NSNN
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế) và Ngân hàng Nhà nước để nghiên cứu, giải quyết theo thẩm...
- Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư liên tịch này./.
Unmatched right-side sections