Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
16/2010/TT-BGTVT
Right document
Hàng không dân dụng Việt Nam
66/2006/QH11
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Open sectionRight
Tiêu đề
Hàng không dân dụng Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng không dân dụng Việt Nam
- Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay của Việt Nam có hoạt động hàng không dân dụng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Luật này quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, sân bay, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an ninh hàng không, trách nhiệm dân sự, hoạt động hàng không chung và các hoạt động khác có liên quan đến hàng không dân dụng. 2. Luật n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Luật này quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, sân bay, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an ninh hàng không, trách...
- Luật này không quy định về hoạt động của tàu bay công vụ, bao gồm tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an và các tàu bay khác sử dụng cho mục đích công vụ nhà nước, trừ...
- Thông tư này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay của Việt Nam có hoạt động hàng không dân dụng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng ở nước ngoài, nếu pháp luật của nước ngoài không có quy định khác. 3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
- 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng ở nước ngoài, nếu pháp luật của nước ngoài không có quy định khác.
- Vùng thông báo bay là khu vực trên không có kích thước xác định mà tại đó dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động được cung cấp.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam. Right: 3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
Left
Điều 3.
Điều 3. Định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt Luật Hàng không dân dụng Việt Nam: là Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006. Mã hiệu sân bay (Aerodrome Reference Code): là mã chuẩn sân bay theo các tiêu chí được quy định tại mục 1.7 Phụ lục 14 của...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Áp dụng pháp luật 1. Đối với những quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động hàng không dân dụng không được Luật này điều chỉnh thì áp dụng các quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam. 2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng không dân dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- 1. Đối với những quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động hàng không dân dụng không được Luật này điều chỉnh thì áp dụng các quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam.
- 2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng thì áp dụng quy định của Luật này.
- Điều 3. Định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam: là Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006.
- Mã hiệu sân bay (Aerodrome Reference Code): là mã chuẩn sân bay theo các tiêu chí được quy định tại mục 1.7 Phụ lục 14 của Công ước Chicago, gồm 2 thành phần:
Left
Chương II
Chương II QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionRight
Chương II
Chương II TÀU BAY
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch liên quan khác; nhiệm vụ an ninh quốc phòng; xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế; quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, xây dựng, đấu thầu, Cục Hà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật 1. Pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay. 2. Pháp luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng liên quan đến các quyền đối với tàu bay được áp dụng để x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
- 1. Pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay.
- 2. Pháp luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng liên quan đến các quyền đối với tàu bay được áp dụng để xác định hình thức của hợp đồng.
- Điều 4. Tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
- Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch liên quan khác
- nhiệm vụ an ninh quốc phòng
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay 1. Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau: a) Quy hoạch vị trí, mặt bằng chi tiết các công trình của cảng hàng không, sân bay ; b) Quy hoạch các công trình kỹ thuật: giới hạn phát triển không gian, giới hạn tĩnh không, tiếng ồn; diện tích, mật độ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng 1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không
- bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát triển kinh tế
- a) Quy hoạch vị trí, mặt bằng chi tiết các công trình của cảng hàng không, sân bay ;
- b) Quy hoạch các công trình kỹ thuật: giới hạn phát triển không gian, giới hạn tĩnh không, tiếng ồn; diện tích, mật độ xây dựng; hệ số sử dụng, tầng cao; vị trí, quy mô công trình ngầm;
- c) Quy hoạch hệ thống sân đường : vị trí, quy mô các hạng mục công trình khu bay; các tọa độ, độ cao khống chế; các mặt cắt điển hình;
- Left: Điều 5. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay Right: Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- Left: 1. Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau: Right: phát triển đồng bộ cảng hàng không, sân bay, hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay 1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về đất đai, quy hoạch của cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức việc quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng 1. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay, các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng hàng không dân dụng để bảo đảm giao thông vận tải bằng đường hàng không phát triển an toàn, hiệu quả và đồng bộ. 2. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay, các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng hàng không dân dụng để bảo đảm giao thông vận tải bằng đường hàng không phát triển an...
- 2. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực hàng không dân d...
- 3. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để các hãng hàng không Việt Nam cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không, khai thác đường bay đến các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng nú...
- Căn cứ vào quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về đất đai, quy hoạch của cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương...
- 2. Phân loại đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay:
- a) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay sau đây: hệ thống đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay
- Left: Điều 6. Quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay Right: Điều 6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionRight
Chương III
Chương III CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Right: CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không, sân bay được khai thác theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng. 2. Cục Hàng không Vi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Tàu bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trang bị, thiết bị cảng hàng không, sân bay và các trang bị, thiết bị kỹ thuật mặt đất khác phải đáp ứn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- 2. Tàu bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
- Điều 7. Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Cảng hàng không, sân bay được khai thác theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp d...
- 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
Left
Điều 8.
Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình về hàng không dân dụng. 2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng. 3. Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông bá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình về hàng không dân dụng.
- 2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng.
- Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
- 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. 2. Trong trường hợp cảng hàng không, sân...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. 2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. 3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
- 2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
- 3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức và sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động h...
- 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng...
- 2. Trong trường hợp cảng hàng không, sân bay đang xây dựng, chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không...
- 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bao gồm các tài liệu sau đây:
- Left: Điều 9. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay Right: Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
Left
Điều 10.
Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau: a) Cảng hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thanh tra hàng không 1. Thanh tra hàng không thuộc Thanh tra Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hàng không dân dụng. 2. Thanh tra hàng không có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc tuân thủ các quy định về giấy tờ, tài liệu, chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thanh tra hàng không
- 1. Thanh tra hàng không thuộc Thanh tra Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hàng không dân dụng.
- 2. Thanh tra hàng không có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
- 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau:
- a) Cảng hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt;
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập và quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay. 2. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay được lập dưới dạng sổ giấy và sổ điện tử. 3. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay ghi các thông tin liên quan đến đăn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không 1. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không bao gồm: a) Phí bay qua vùng trời, phí nhượng quyền khai thác và phí khác theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; b) Lệ phí cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng; c) Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không
- 1. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không bao gồm:
- a) Phí bay qua vùng trời, phí nhượng quyền khai thác và phí khác theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
- 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.
- 2. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay được lập dưới dạng sổ giấy và sổ điện tử.
- 3. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay ghi các thông tin liên quan đến đăng ký cảng hàng không, sân bay; đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay, bao gồm các thông tin sau đây:
- Left: Điều 11. Lập và quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay Right: d) Giá dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay.
Left
Điều 12.
Điều 12. Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay 1. Việc sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay phải được thực hiện trong trường hợp nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 3 Điều 11 của Thông tư này có thay đổi. 2. Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng 1. Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: a) Sử dụng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị hàng không mà không có giấy phép phù hợp; b) Thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hàng không mà không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp; c) Thả thiết bị,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
- a) Sử dụng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị hàng không mà không có giấy phép phù hợp;
- b) Thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hàng không mà không có giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
- 1. Việc sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay phải được thực hiện trong trường hợp nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 3 Điều 11 của Thông tư này có thay...
- Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên cập nhật thông tin về những thay đổi của cảng hàng không, sân bay và đề nghị sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng...
- 3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:
- Left: Điều 12. Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay Right: Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
- Left: 4. Cục Hàng không Việt Nam thẩm định sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay Right: k) Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
Left
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai th...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay 1. Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết bị bay khác, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất. 2. Tàu bay đăng ký mang quốc tị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay
- Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết bị bay khác, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí...
- 2. Tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
- 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam.
Left
Điều 14.
Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau: a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; b) Việc đáp ứng các ti...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay Tàu bay bị xoá đăng ký quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây: 1. Bị tuyên bố mất tích theo quy định tại khoản 3 Điều 103 của Luật này; 2. Hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, phục hồi; 3. Không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này; 4. Theo đề nghị của ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay
- 1. Bị tuyên bố mất tích theo quy định tại khoản 3 Điều 103 của Luật này;
- 2. Hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, phục hồi;
- Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau:
- a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
- Left: 3. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay phải được sửa đổi bổ sung trong các trường hợp sau đây: Right: Tàu bay bị xoá đăng ký quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
Left
Điều 15.
Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau: a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay; b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không; c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay Khi hoạt động, tàu bay phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi hoạt động, tàu bay phải được sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay.
- 1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau:
- a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay;
- b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không;
- Left: Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay Right: Điều 15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay
Left
Điều 16.
Điều 16. Công bố cảng hàng không quốc tế 1. Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt, điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng không đáp ứng việc khai thác cảng hàng không, sân bay cho chuyến bay quốc tế, nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của vùng, địa phương, Cục Hàng không...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quy định chi tiết về quốc tịch tàu bay Trình tự, thủ tục đăng ký, xoá đăng ký quốc tịch Việt Nam của tàu bay do Chính phủ quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quy định chi tiết về quốc tịch tàu bay
- Trình tự, thủ tục đăng ký, xoá đăng ký quốc tịch Việt Nam của tàu bay do Chính phủ quy định.
- Điều 16. Công bố cảng hàng không quốc tế
- 1. Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt, điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng không đáp ứng việc khai thác cảng hàng không, sân...
- cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Duy trì các điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định. 2. Lập và cập nhật thông tin thay đổi về điều kiện khai thác của cảng hàng không, sân bay vào tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. 3. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ 3 tháng một lầ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay 1. Tàu bay chỉ được phép khai thác trong vùng trời Việt Nam khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp khi tàu bay có đủ các điều kiện sau đây: a) Tàu bay phù hợp với Giấy chứng nhận loại tương ứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
- 1. Tàu bay chỉ được phép khai thác trong vùng trời Việt Nam khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.
- 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp khi tàu bay có đủ các điều kiện sau đây:
- Điều 17. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
- 2. Lập và cập nhật thông tin thay đổi về điều kiện khai thác của cảng hàng không, sân bay vào tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
- 3. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ 3 tháng một lần hoặc theo yêu cầu về:
- Left: 1. Duy trì các điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định. Right: c) Được khai thác, bảo dưỡng theo đúng chế độ quy định;
Left
Điều 18.
Điều 18. Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về điều phối chung, bảo đảm an toàn, liên tục, đồng bộ đối với hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay; bảo đảm đầy đủ số lượng nhân lực đáp ứng về trình độ kỹ thuật để bảo đảm hoạt động khai thác bình thường của...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giấy chứng nhận loại 1. Giấy chứng nhận loại được cấp hoặc công nhận nếu thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay mà Việt Nam quy định hoặc được công nhận. 2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại phải nộp lệ phí. 3. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi sản xuất t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giấy chứng nhận loại
- 1. Giấy chứng nhận loại được cấp hoặc công nhận nếu thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay mà Việt Nam quy định hoặc được công nhận.
- 2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận loại phải nộp lệ phí.
- Điều 18. Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về điều phối chung, bảo đảm an toàn, liên tục, đồng bộ đối với hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay
- bảo đảm đầy đủ số lượng nhân lực đáp ứng về trình độ kỹ thuật để bảo đảm hoạt động khai thác bình thường của cảng hàng không, sân bay
Left
Điều 19.
Điều 19. Báo cáo sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Các loại sự cố xảy ra tại cảng hàng không, sân bay phải được báo cáo bao gồm: a) Sự cố chết người, bị thương; b) Sự cố mất an toàn trong việc cung cấp dịch vụ hàng không; sự cố dẫn đến việc cung cấp dịch vụ hàng không không thể thực hiện được; c) Sự cố uy hiếp hoạt động của h...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay 1. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi xuất khẩu phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu phải nộp lệ phí. 2. Việc xuất k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay
- 1. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi xuất khẩu phải được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất...
- 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay phải bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, an ninh quốc gia, phù hợp với nhu cầu khai thác kin...
- Điều 19. Báo cáo sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Các loại sự cố xảy ra tại cảng hàng không, sân bay phải được báo cáo bao gồm:
- a) Sự cố chết người, bị thương;
Left
Điều 20.
Điều 20. Văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự 1. Doanh nghiệp cảng hàng không phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự, bao gồm các nội dung...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay 1. Việc thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay
- 1. Việc thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có...
- Cơ sở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam phải có giấy phép do Bộ Giao thông vận tải cấp.
- Điều 20. Văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
- Doanh nghiệp cảng hàng không phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay...
- a) Phân định kết cấu hạ tầng do từng bên quản lý khai thác
Left
Chương IV
Chương IV KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
- KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Left
Điều 21.
Điều 21. Yêu cầu chung 1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện các tài liệu hướng dẫn khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, cụ thể: a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay; b) Giao thông nội cảng hàng không, sân bay...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; thủ tục cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, Giấy chứng nhận loại; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho các cơ sở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- thủ tục cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, Giấy chứng nhận loại
- Điều 21. Yêu cầu chung
- 1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện các tài liệu hướng dẫn khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
- a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay;
Left
Điều 22.
Điều 22. Yêu cầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay 1. Việc khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuân thủ các thông số kỹ thuật được công bố. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương á...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Người khai thác tàu bay 1. Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tàu bay. 2. Người khai thác tàu bay là tổ chức được khai thác tàu bay vì mục đích thương mại khi được Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay. Người khai thác tàu bay là cá nhân không được phép kha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Người khai thác tàu bay
- 1. Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tàu bay.
- 2. Người khai thác tàu bay là tổ chức được khai thác tàu bay vì mục đích thương mại khi được Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
- Điều 22. Yêu cầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay
- Việc khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuân thủ các thông số kỹ thuật được công bố.
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay trình Cục Hàng k...
Left
Điều 23.
Điều 23. Yêu cầu đối với giao thông nội cảng hàng không, sân bay 1. Giao thông nội cảng hàng không, sân bay bao gồm: giao thông tại khu bay; giao thông tại cảng hàng không, sân bay nhưng ngoài khu bay (gọi tắt là giao thông ngoài khu bay). 2. Khu bay phải được thiết lập các vạch sơn tín hiệu đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO và theo các yêu...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay 1. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được cấp cho tổ chức để chứng nhận việc đáp ứng điều kiện khai thác an toàn đối với loại tàu bay và loại hình khai thác quy định. 2. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tổ chức bộ máy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được cấp cho tổ chức để chứng nhận việc đáp ứng điều kiện khai thác an toàn đối với loại tàu bay và loại hình khai thác quy định.
- 2. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- a) Có tổ chức bộ máy khai thác; phương thức điều hành và giám sát khai thác tàu bay phù hợp;
- 1. Giao thông nội cảng hàng không, sân bay bao gồm: giao thông tại khu bay; giao thông tại cảng hàng không, sân bay nhưng ngoài khu bay (gọi tắt là giao thông ngoài khu bay).
- 2. Khu bay phải được thiết lập các vạch sơn tín hiệu đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO và theo các yêu cầu sau đây:
- a) Chỉ rõ luồng đường dành cho xe cộ và các thiết bị khác phục vụ tàu bay nhằm bảo đảm an toàn cho tàu bay và các hoạt động trên khu bay;
- Left: Điều 23. Yêu cầu đối với giao thông nội cảng hàng không, sân bay Right: Điều 23. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
Left
Điều 24.
Điều 24. Yêu cầu đối với nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá 1. Cảng vụ hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan, thống nhất quy trình làm thủ tục đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, thư phù hợp với từng cảng hàng không. 2. Trong nhà ga hành khách phả...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay 1. Duy trì hệ thống quản lý đủ khả năng kiểm tra và giám sát khai thác tàu bay an toàn. 2. Thực hiện quy định của tài liệu hướng dẫn khai thác. 3. Bảo đảm các phương tiện và dịch vụ mặt đất để khai thác tàu bay an toàn. 4. Bảo đảm mỗi tàu bay khi khai thác có đủ thành viên tổ bay được hu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay
- 1. Duy trì hệ thống quản lý đủ khả năng kiểm tra và giám sát khai thác tàu bay an toàn.
- 2. Thực hiện quy định của tài liệu hướng dẫn khai thác.
- Điều 24. Yêu cầu đối với nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá
- Cảng vụ hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan, thống nhất quy trình làm thủ tục đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, b...
- 2. Trong nhà ga hành khách phải có các khu vực làm thủ tục cần thiết theo quy trình phục vụ hành khách
Left
Điều 25.
Điều 25. Yêu cầu đối với hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay 1. Các hạng mục của hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay bao gồm: kho, bồn chứa nhiên liệu; trạm tiếp nạp, cấp phát nhiên liệu; hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu. 2. Các kho xăng dầu, bồn chứa, trạm tiếp nạp, hệ thống đường ống phải được thiết kế theo tiêu chuẩn được áp d...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay 1. Khi khai thác, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây: a) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; c) Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; d) Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay; đ) Nhật ký bay; e) Gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi khai thác, tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:
- a) Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay;
- b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;
- 1. Các hạng mục của hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay bao gồm: kho, bồn chứa nhiên liệu; trạm tiếp nạp, cấp phát nhiên liệu; hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu.
- Các kho xăng dầu, bồn chứa, trạm tiếp nạp, hệ thống đường ống phải được thiết kế theo tiêu chuẩn được áp dụng, có khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn các công trình xă...
- Doanh nghiệp được phép cung cấp nhiên liệu tàu bay tại cảng hàng không, sân bay phải xây dựng phương án cung cấp nhiên liệu, sơ đồ bố trí vị trí bồn chứa, trạm tiếp nạp, hệ thống đường ống cung cấp...
- Left: Điều 25. Yêu cầu đối với hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay Right: Điều 25. Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay
Left
Điều 26.
Điều 26. Yêu cầu đối với hệ thống cấp điện 1. Các công trình, thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải được duy trì nguồn cung cấp điện thường xuyên, dự phòng theo đúng tài liệu khai thác của công trình, thiết bị đó. 2. Cảng hàng không, sân bay phải có hệ thống cấp điện nguồn thường xuyên, dự phòng cho các hệ thống thiết b...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay Tàu bay khi khai thác phải tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tàu bay khi khai thác phải tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay.
- 1. Các công trình, thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải được duy trì nguồn cung cấp điện thường xuyên, dự phòng theo đúng tài liệu khai thác của công trình, thiết bị đó.
- 2. Cảng hàng không, sân bay phải có hệ thống cấp điện nguồn thường xuyên, dự phòng cho các hệ thống thiết bị hàng không đảm bảo hoạt động bình thường, liên tục.
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm cung ứng, quản lý, khai thác, duy trì toàn bộ nguồn cấp điện thường xuyên cho toàn bộ cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp thoả thuận t...
- Left: Điều 26. Yêu cầu đối với hệ thống cấp điện Right: Điều 26. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay
Left
Điều 27.
Điều 27. Yêu cầu đối với hệ thống cấp, thoát nước 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức kiểm tra chất lượng nước cấp sử dụng trong cảng hàng không, sân bay đạt tiêu chuẩn theo quy định. 2. Hệ thống thoát nước khu bay phải được kết nối thông suốt với hệ thống thoát nước tổng thể cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận;...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc hướng dẫn khai thác tàu bay, điều kiện, thủ tục và trình tự cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay; yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc hướng dẫn khai thác tàu bay, điều kiện, thủ tục và trình tự cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên...
- yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay.
- Điều 27. Yêu cầu đối với hệ thống cấp, thoát nước
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức kiểm tra chất lượng nước cấp sử dụng trong cảng hàng không, sân bay đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- 2. Hệ thống thoát nước khu bay phải được kết nối thông suốt với hệ thống thoát nước tổng thể cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận
Left
Điều 28.
Điều 28. Yêu cầu đối với hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không 1. Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không bao gồm các hạng mục được xây dựng tại cảng hàng không, sân bay phục vụ công tác phòng ngừa và đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng theo quy định. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quản...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các quyền đối với tàu bay 1. Các quyền đối với tàu bay bao gồm: a) Quyền sở hữu tàu bay; b) Quyền chiếm hữu tàu bay bằng việc thuê mua, thuê có thời hạn từ sáu tháng trở lên; c) Thế chấp, cầm cố tàu bay; d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Các quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Các quyền đối với tàu bay
- 1. Các quyền đối với tàu bay bao gồm:
- a) Quyền sở hữu tàu bay;
- Điều 28. Yêu cầu đối với hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không
- Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không bao gồm các hạng mục được xây dựng tại cảng hàng không, sân bay phục vụ công tác phòng ngừa và đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng k...
- 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quản lý hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không, xây dựng quy chế khai thác, sử dụng, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục của hạ tầng bảo đảm an...
Left
Điều 29.
Điều 29. Yêu cầu đối với hàng rào cảng hàng không, sân bay 1. Hàng rào phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, bao gồm: a) Hàng rào vành đai của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; b) Hàng rào bao quanh khu vực hạn...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Đăng ký các quyền đối với tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này phải đăng ký các quyền đó theo quy định của Chính phủ. 2. Người đề nghị đăng ký các quyền đối với tàu bay phải nộp lệ phí. 3. Các vấn đề liên quan đến các quyền đã đăng ký của cùng một tàu bay p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này phải đăng ký các quyền đó theo quy định của Chính phủ.
- 2. Người đề nghị đăng ký các quyền đối với tàu bay phải nộp lệ phí.
- 3. Các vấn đề liên quan đến các quyền đã đăng ký của cùng một tàu bay phải được ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
- 1. Hàng rào phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, bao gồm:
- a) Hàng rào vành đai của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
- b) Hàng rào bao quanh khu vực hạn chế, trừ các khu vực hạn chế trong nhà ga.
- Left: Điều 29. Yêu cầu đối với hàng rào cảng hàng không, sân bay Right: Điều 29. Đăng ký các quyền đối với tàu bay
Left
Điều 30.
Điều 30. Yêu cầu đối với vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay 1. Vọng gác được bố trí tại các cổng ra vào và dọc theo hàng rào vành đai cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các khu vực hạn chế khác, trừ khu vực hạn chế trong nhà ga. Khoảng cách giữa...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Chuyển quyền sở hữu tàu bay 1. Việc chuyển quyền sở hữu tàu bay phải được lập thành văn bản và có hiệu lực từ thời điểm được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. 2. Việc chuyển quyền sở hữu tàu bay không làm mất quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, trừ trường hợp tàu bay bị bán để thi hành bản án, quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Chuyển quyền sở hữu tàu bay
- 1. Việc chuyển quyền sở hữu tàu bay phải được lập thành văn bản và có hiệu lực từ thời điểm được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
- Việc chuyển quyền sở hữu tàu bay không làm mất quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay, trừ trường hợp tàu bay bị bán để thi hành bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định củ...
- Điều 30. Yêu cầu đối với vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay
- Vọng gác được bố trí tại các cổng ra vào và dọc theo hàng rào vành đai cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các khu vực hạn chế khác, trừ khu vực hạn chế trong...
- Khoảng cách giữa hai vọng gác liền kề bảo đảm cho nhân viên tại hai vọng gác có thể quan sát khép kín và kiểm soát được tình hình ở những đoạn hàng rào chuyển hướng.
Left
Điều 31.
Điều 31. Yêu cầu đối với hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đáp ứng quy định về công tác phòng chống cháy nổ và khẩn nguy sân bay, cụ thể: a) Có nhà tập kết xe cứu hoả, kho tàng, với đầy đủ vật tư,...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tàu bay Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tàu bay thuộc sở hữu nhà nước có quyền, nghĩa vụ như chủ sở hữu tàu bay theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tàu bay
- Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tàu bay thuộc sở hữu nhà nước có quyền, nghĩa vụ như chủ sở hữu tàu bay theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp.
- Điều 31. Yêu cầu đối với hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đáp ứng quy định về công tác phòng chống cháy nổ và khẩn nguy sân bay, cụ thể:
- a) Có nhà tập kết xe cứu hoả, kho tàng, với đầy đủ vật tư, dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn áp dụng
Left
Điều 32.
Điều 32. Yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng 1. Hệ thống chiếu sáng sân đỗ tàu bay: a) Đèn chiếu sáng sân đỗ tàu bay phải được lắp đặt và bố trí hợp lý đảm bảo cung cấp đủ độ sáng cho tất cả các khu vực trong sân đỗ tàu bay; tại mỗi một vị trí đỗ tàu bay phải nhận được ánh sáng chiếu tối thiểu từ hai hướng đi tới để bảo đảm độ khuất bó...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Thế chấp tàu bay 1. Người thế chấp tàu bay giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay của tàu bay thế chấp. 2. Thế chấp tàu bay thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng chủ sở hữu, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 3. Trong trường hợp một tàu bay là tài sản thế chấp cho nhiều chủ nợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Thế chấp tàu bay
- 1. Người thế chấp tàu bay giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay của tàu bay thế chấp.
- 2. Thế chấp tàu bay thuộc sở hữu chung phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng chủ sở hữu, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
- Điều 32. Yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng
- 1. Hệ thống chiếu sáng sân đỗ tàu bay:
- a) Đèn chiếu sáng sân đỗ tàu bay phải được lắp đặt và bố trí hợp lý đảm bảo cung cấp đủ độ sáng cho tất cả các khu vực trong sân đỗ tàu bay
Left
Điều 33.
Điều 33. Đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị đưa kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Tờ trình xin phép đưa vào khai thác...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được hưởng quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan. 2. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được hưởng quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan.
- 2. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tại khoản 1 Điều này the...
- Điều 33. Đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
- 1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị đưa kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ...
- a) Tờ trình xin phép đưa vào khai thác bao gồm các thông tin: vị trí và phạm vi đưa vào sử dụng; thời gian đưa vào sử dụng; các thông số kỹ thuật chính của hạng mục công trình;
Left
Chương V
Chương V THIẾT BỊ HÀNG KHÔNG VÀ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionRight
Chương V
Chương V HOẠT ĐỘNG BAY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG BAY
- THIẾT BỊ HÀNG KHÔNG VÀ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Left
Điều 34.
Điều 34. Quy định chung 1. Thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay bao gồm hệ thống kỹ thuật, thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. 2. Thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thu...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Các khoản nợ ưu tiên 1. Các khoản nợ ưu tiên được thanh toán theo thứ tự sau đây: a) Án phí và các chi phí cho việc thi hành án; b) Tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan. 2. Các khoản nợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thanh toán theo thứ tự khoản nợ nào phát sinh sau thì được thanh toán trước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Các khoản nợ ưu tiên
- 1. Các khoản nợ ưu tiên được thanh toán theo thứ tự sau đây:
- a) Án phí và các chi phí cho việc thi hành án;
- Điều 34. Quy định chung
- 1. Thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay bao gồm hệ thống kỹ thuật, thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
- Thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường được áp dụng, bao gồm tiêu chuẩn của ICAO, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt N...
Left
Điều 35.
Điều 35. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất ở Việt Nam 1. Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, s...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Hình thức thuê, cho thuê tàu bay 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được thuê, cho thuê tàu bay để thực hiện vận chuyển hàng không và các hoạt động hàng không dân dụng khác. 2. Thuê, cho thuê tàu bay bao gồm các hình thức sau đây: a) Thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay; b) Thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay. 3. Hợp đồng thuê, cho t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Hình thức thuê, cho thuê tàu bay
- 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được thuê, cho thuê tàu bay để thực hiện vận chuyển hàng không và các hoạt động hàng không dân dụng khác.
- 2. Thuê, cho thuê tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:
- Điều 35. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất ở Việt Nam
- Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuấ...
- a) Các thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay;
Left
Điều 36.
Điều 36. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay 1. Thiết bị hàng không sau đây phải có giấy phép khai thác do Cục Hàng không Việt Nam cấp trước khi đưa vào khai thác: a) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; b) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không; c) Thiết bị lắp đặt, hoạt động tại...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay 1. Trong trường hợp thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay, tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê. 2. Bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay
- 1. Trong trường hợp thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay, tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê.
- 2. Bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay.
- Điều 36. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay
- 1. Thiết bị hàng không sau đây phải có giấy phép khai thác do Cục Hàng không Việt Nam cấp trước khi đưa vào khai thác:
- a) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay;
Left
Điều 37.
Điều 37. Yêu cầu đối với phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay bao gồm phương tiện phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ hàng không, chuyên chở cán bộ, nhân viên hàng không, phục vụ vệ sinh, môi trường hoạt động tại khu vực hạn chế củ...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay 1. Trong trường hợp thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay, tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên thuê. 2. Bên thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay
- 1. Trong trường hợp thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay, tàu bay được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên thuê.
- 2. Bên thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay.
- Điều 37. Yêu cầu đối với phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay bao gồm phương tiện phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ hàng không, chuyên chở cán bộ, nhân viên hàng không, phục vụ vệ sinh, mô...
- Các phương tiện này phải đáp ứng tiêu chuẩn khai thác an toàn, kỹ thuật, môi trường, phù hợp với phạm vi kinh doanh, điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, mục đích sử dụng của ngư...
Left
Điều 38.
Điều 38. Kiểm định an toàn, kỹ thuật, môi trường phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Phương tiện nêu tại khoản 1 Điều 37 của Thông tư này phải được kiểm định đủ tiêu chuẩn khai thác an toàn, kỹ thuật, môi trường với thời hạn 24 tháng/lần. Việc kiểm định do hội đồng kiểm định an toàn, kỹ thuật, môi...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Yêu cầu đối với thuê tàu bay Khi sử dụng tàu bay thuê, bên thuê không được cho bên cho thuê hoặc bất kỳ người có liên quan nào khác hưởng các lợi ích kinh tế hoặc sử dụng các quyền vận chuyển hàng không của bên thuê.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Yêu cầu đối với thuê tàu bay
- Khi sử dụng tàu bay thuê, bên thuê không được cho bên cho thuê hoặc bất kỳ người có liên quan nào khác hưởng các lợi ích kinh tế hoặc sử dụng các quyền vận chuyển hàng không của bên thuê.
- Điều 38. Kiểm định an toàn, kỹ thuật, môi trường phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Phương tiện nêu tại khoản 1 Điều 37 của Thông tư này phải được kiểm định đủ tiêu chuẩn khai thác an toàn, kỹ thuật, môi trường với thời hạn 24 tháng/lần.
- Việc kiểm định do hội đồng kiểm định an toàn, kỹ thuật, môi trường của đơn vị quản lý khai thác hoặc cơ sở kiểm định kỹ thuật phù hợp với loại phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàn...
Left
Điều 39.
Điều 39. Số biển kiểm soát an ninh hàng không phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Phần chữ là mã (code) của Cảng hàng không nơi phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay hoạt động, ví dụ: sân bay Đà Nẵng là DAD, sân bay Phú Bài là HUI, sân bay Vinh là VII; 2. Chữ số đầu...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận bằng văn bản sau khi xem xét các nội dung sau đây: a) Hình thức thuê; b) Tư cách pháp lý củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
- 1. Việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận bằng văn bản sau khi xem xét các nội dung sau đây:
- a) Hình thức thuê;
- Điều 39. Số biển kiểm soát an ninh hàng không phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- 1. Phần chữ là mã (code) của Cảng hàng không nơi phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay hoạt động, ví dụ: sân bay Đà Nẵng là DAD, sân bay Phú Bài là HUI, sân bay Vin...
- 2. Chữ số đầu chỉ đơn vị quản lý khai thác phương tiện, cụ thể:
Left
Điều 40.
Điều 40. Khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Việc khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ quy trình vận hành tiêu chuẩn của người sản xuất, người khai thác phương tiện nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác. 2. Các phương tiện...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay 1. Trong trường hợp thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thì Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay hoặc của quốc gia củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Trong trường hợp thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài thì Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký quốc tịch t...
- Quốc gia của người khai thác tàu bay là quốc gia nơi người khai thác tàu bay có trụ sở chính nếu người khai thác là tổ chức hoặc nơi thường trú nếu người khai thác là cá nhân.
- Điều 40. Khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Việc khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ quy trình vận hành tiêu chuẩn của người sản xuất, người khai thác phương tiện nhằm bảo đảm an toà...
- 2. Các phương tiện phục vụ trên sân đỗ phải được sơn theo quy định tại Phụ lục 14 của Công ước Chicago.
Left
Điều 41.
Điều 41. Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Việc khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ quy định về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện của người sản xuất, người khai thác nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác. 2. Bảo...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Đình chỉ thực hiện chuyến bay 1. Tàu bay chưa khởi hành bị đình chỉ thực hiện chuyến bay khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất hiện tình huống cấp thiết phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc phát hiện tàu bay có dấu hiệu vi phạm các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh; b) Vi phạm các quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- 1. Tàu bay chưa khởi hành bị đình chỉ thực hiện chuyến bay khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
- a) Xuất hiện tình huống cấp thiết phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc phát hiện tàu bay có dấu hiệu vi phạm các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Điều 41. Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Việc khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ quy định về bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện của người sản xuất, người khai thác nhằm bảo đảm an t...
- 2. Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay bao gồm các loại sau:
Left
Điều 42.
Điều 42. Nguyên tắc bảo dưỡng, sửa chữa 1. Chỉ được sử dụng dụng cụ và thiết bị kiểm tra, các loại nhiên liệu, các loại dầu mỡ bôi trơn, các loại dầu thủy lực, các loại chất lỏng, chất khí được quy định trong tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa từng loại phương tiện trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện; 2. Trong...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay 1. Tàu bay đang bay trong lãnh thổ Việt Nam có thể bị yêu cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay khi chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặc trong các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trường hợp phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 42. Yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Tàu bay đang bay trong lãnh thổ Việt Nam có thể bị yêu cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay khi chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặc trong các trường hợ...
- 2. Trường hợp phát hiện chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, Giám đốc Cảng vụ hàng không có quyền quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 42. Nguyên tắc bảo dưỡng, sửa chữa
- Chỉ được sử dụng dụng cụ và thiết bị kiểm tra, các loại nhiên liệu, các loại dầu mỡ bôi trơn, các loại dầu thủy lực, các loại chất lỏng, chất khí được quy định trong tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảo...
- 2. Trong quá trình tháo, lắp các chi tiết, tổng thành, hệ thống phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
Left
Điều 43.
Điều 43. Tài liệu kỹ thuật của phương tiện Tài liệu kỹ thuật của phương tiện bao gồm các loại sau đây: 1. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật; 2. Tài liệu khai thác kỹ thuật; 3. Lý lịch và hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại.
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Tạm giữ tàu bay 1. Tàu bay có thể bị tạm giữ khi xảy ra các trường hợp sau đây: a) Vi phạm chủ quyền và an ninh quốc gia của Việt Nam; b) Không khắc phục các vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật này hoặc không chấp hành các biện pháp xử lý vi phạm; c) Thực hiện hành vi bị cấm liên quan đến hoạt động bay, khai t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Tạm giữ tàu bay
- 1. Tàu bay có thể bị tạm giữ khi xảy ra các trường hợp sau đây:
- a) Vi phạm chủ quyền và an ninh quốc gia của Việt Nam;
- Điều 43. Tài liệu kỹ thuật của phương tiện
- Tài liệu kỹ thuật của phương tiện bao gồm các loại sau đây:
- 1. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;
Left
Điều 44.
Điều 44. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của phương tiện 1. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật là tài liệu do người chế tạo và người khai thác ban hành để hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thiết kế, chế tạo, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật bao gồm: a) Tài liệu hướng dẫn sử dụn...
Open sectionRight
Điều 44.
Điều 44. Bắt giữ tàu bay 1. Bắt giữ tàu bay là biện pháp mà Toà án áp dụng đối với tàu bay vì lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc những người khác có quyền và lợi ích đối với tàu bay theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ việc bắt giữ tàu bay để thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 44. Bắt giữ tàu bay
- Bắt giữ tàu bay là biện pháp mà Toà án áp dụng đối với tàu bay vì lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc những người khác có quyền và lợi ích đối với tàu bay theo...
- Việc bắt giữ tàu bay có thể áp dụng đối với bất kỳ tàu bay nào của cùng một chủ sở hữu.
- Điều 44. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của phương tiện
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật là tài liệu do người chế tạo và người khai thác ban hành để hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thiết kế, chế tạo, khai thác, bảo dưỡng, sửa...
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật bao gồm:
Left
Điều 45.
Điều 45. Tài liệu khai thác kỹ thuật của phương tiện 1. Tài liệu khai thác kỹ thuật là tài liệu cần thiết cho quá trình khai thác và quản lý kỹ thuật của phương tiện. Tài liệu khai thác kỹ thuật do nhà quản lý, khai thác phương tiện phê chuẩn và bao gồm: a) Nhật ký kỹ thuật, biên bản kỹ thuật; b) Tài liệu thống kê kỹ thuật; c) Tài liệu...
Open sectionRight
Điều 45.
Điều 45. Khám xét tàu bay 1. Giám đốc Cảng vụ hàng không và các cơ quan khác có thẩm quyền có quyền quyết định khám xét tàu bay trong các trường hợp sau đây: a) Phát hiện có dấu hiệu vi phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, an ninh hàng không, an toàn hàng không; b) Thành viên tổ bay, hành khách hoặc việc chuyên chở hành lý, hàng hoá, bưu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 45. Khám xét tàu bay
- 1. Giám đốc Cảng vụ hàng không và các cơ quan khác có thẩm quyền có quyền quyết định khám xét tàu bay trong các trường hợp sau đây:
- a) Phát hiện có dấu hiệu vi phạm chủ quyền, an ninh quốc gia, an ninh hàng không, an toàn hàng không;
- Điều 45. Tài liệu khai thác kỹ thuật của phương tiện
- 1. Tài liệu khai thác kỹ thuật là tài liệu cần thiết cho quá trình khai thác và quản lý kỹ thuật của phương tiện. Tài liệu khai thác kỹ thuật do nhà quản lý, khai thác phương tiện phê chuẩn và bao...
- a) Nhật ký kỹ thuật, biên bản kỹ thuật;
Left
Điều 46.
Điều 46. Lý lịch và hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại của phương tiện 1. Lý lịch kỹ thuật của phương tiện là tài liệu ghi lại nguồn gốc xuất xứ, tên, ký hiệu, chức năng chính, quá trình hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa của phương tiện. 2. Lý lịch kỹ thuật do người quản lý, khai thác phương tiện xây dựng và bao gồm các nội dung sau đây: a...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển Tổ chức, cá nhân quyết định đình chỉ việc thực hiện chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay, tạm giữ, yêu cầu tạm giữ, yêu cầu bắt giữ tàu bay hoặc khám xét tàu bay trái pháp luật thì phải bồi thường thiệt hại gây ra cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 46. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển
- Tổ chức, cá nhân quyết định đình chỉ việc thực hiện chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay, tạm giữ, yêu cầu tạm giữ, yêu cầu bắt giữ tàu bay hoặc khám xét tàu bay trái ph...
- Điều 46. Lý lịch và hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại của phương tiện
- 1. Lý lịch kỹ thuật của phương tiện là tài liệu ghi lại nguồn gốc xuất xứ, tên, ký hiệu, chức năng chính, quá trình hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa của phương tiện.
- 2. Lý lịch kỹ thuật do người quản lý, khai thác phương tiện xây dựng và bao gồm các nội dung sau đây:
Left
Điều 47.
Điều 47. Người giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay 1. Người giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay hoạt động thường xuyên tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không. Cảng hàng không được phân thành các loại sau đây: a) Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục vụ cho vận chuyển qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 47. Cảng hàng không, sân bay
- 1. Cảng hàng không là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không.
- Cảng hàng không được phân thành các loại sau đây:
- Điều 47. Người giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Người giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay hoạt động thường xuyên tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân...
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhân viên giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện...
Left
Chương VI
Chương VI PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
- PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Left
Điều 48.
Điều 48. Quy định chung 1. Công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: a) Công tác phòng chống lụt bão; b) Công tác khẩn nguy sân bay. 2. Công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo quy định về phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn hàng kh...
Open sectionRight
Điều 48.
Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không, sân bay có khu vực lân cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và dân cư trong khu vực đó. 2. Giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là tám kilômét tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
- 1. Cảng hàng không, sân bay có khu vực lân cận để bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng và dân cư trong khu vực đó.
- 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cảng vụ hàng không và các cơ quan khác có thẩm quyền duy trì trật tự công cộng, bảo đảm thực hiện các quy định về an toàn hàng không,...
- Điều 48. Quy định chung
- a) Công tác phòng chống lụt bão;
- b) Công tác khẩn nguy sân bay.
- Left: 1. Công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: Right: 2. Giới hạn khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay là tám kilômét tính từ ranh giới cảng hàng không, sân bay trở ra.
Left
Điều 49.
Điều 49. Phòng chống lụt bão tại cảng hàng không, sân bay 1. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay: a) Ban hành và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch phòng chống lụt bão của cảng hàng không, sân bay theo quy định; b) Xây dựng, ký kết các văn bản hiệp đồng về công tác phòng chống lụt bão với các cơ quan, đơn vị trê...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay 1. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay là việc cho phép, không cho phép hoạt động của cảng hàng không, sân bay theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mở cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay; đóng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay là việc cho phép, không cho phép hoạt động của cảng hàng không, sân bay theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mở cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay
- đóng cảng hàng không, sân bay vì lý do bảo đảm an ninh, quốc phòng hoặc các lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế
- a) Ban hành và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch phòng chống lụt bão của cảng hàng không, sân bay theo quy định;
- b) Xây dựng, ký kết các văn bản hiệp đồng về công tác phòng chống lụt bão với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn cảng hàng không và với chính quyền địa phương theo quy định;
- c) Kiểm tra, rà soát, bổ sung, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng chống lụt bão;
- Left: Điều 49. Phòng chống lụt bão tại cảng hàng không, sân bay Right: Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay
- Left: 1. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay: Right: b) Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi;
Left
Điều 50.
Điều 50. Công tác khẩn nguy sân bay 1. Công tác khẩn nguy sân bay bao gồm các tình huống sau: a) Tìm kiếm cứu nạn tàu bay lâm nạn ngoài cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay; b) Khẩn nguy sân bay đối với tàu bay gặp sự cố, tai nạn trong cảng hàng không, sân bay; c)...
Open sectionRight
Điều 50.
Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không, sân bay phải được đăng ký vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay. 2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bao gồm: a) Có giấy tờ chứng minh sự tạo lập hợp pháp cảng hàng không, sân bay; b) Phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
- 2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bao gồm:
- a) Có giấy tờ chứng minh sự tạo lập hợp pháp cảng hàng không, sân bay;
- Điều 50. Công tác khẩn nguy sân bay
- 1. Công tác khẩn nguy sân bay bao gồm các tình huống sau:
- b) Khẩn nguy sân bay đối với tàu bay gặp sự cố, tai nạn trong cảng hàng không, sân bay;
- Left: a) Tìm kiếm cứu nạn tàu bay lâm nạn ngoài cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay; Right: 1. Cảng hàng không, sân bay phải được đăng ký vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.
Left
Điều 51.
Điều 51. Cấp cứu hỏa sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải duy trì đầy đủ các điều kiện của cấp cứu hỏa sân bay được công bố. Cấp cứu hỏa sân bay được xác định theo tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn của ICAO. 2. Cấp cứu hoả sân bay được công bố trong AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay và trong tài liệu khai thác c...
Open sectionRight
Điều 51.
Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Sau khi cảng hàng không, sân bay được đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật này, người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đáp ứng yêu cầu về tổ chức, trang bị, thiết bị và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- a) Đáp ứng yêu cầu về tổ chức, trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
- b) Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay.
- Điều 51. Cấp cứu hỏa sân bay
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải duy trì đầy đủ các điều kiện của cấp cứu hỏa sân bay được công bố. Cấp cứu hỏa sân bay được xác định theo tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn của ICAO.
- 3. Cục Hàng không Việt Nam quy định cụ thể số lượng phương tiện, thiết bị tối thiểu đối với từng cấp cứu hoả cảng hàng không, sân bay
- Left: 2. Cấp cứu hoả sân bay được công bố trong AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay và trong tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay; được triển khai tới các cơ quan, đơn vị liên quan. Right: Sau khi cảng hàng không, sân bay được đăng ký theo quy định tại Điều 50 của Luật này, người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay khi có đủ...
Left
Điều 52.
Điều 52. Yêu cầu đối với nhân viên cứu nạn, chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc và báo động, thời gian phản ứng, thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay, đường cứu nạn 1. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy phải được huấn luyện tại cơ sở đào tạo, huấn luyện chuyên ngành, theo chương trình đào tạo, huấn luyện nhân viên cứu nạn, chữa cháy phù...
Open sectionRight
Điều 52.
Điều 52. Đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng 1. Cảng hàng không, sân bay đang xây dựng được đăng ký tạm thời vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay kể từ thời điểm khởi công xây dựng. 2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng bao gồm: a) Có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 52. Đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng
- 1. Cảng hàng không, sân bay đang xây dựng được đăng ký tạm thời vào Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay kể từ thời điểm khởi công xây dựng.
- 2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng bao gồm:
- Điều 52. Yêu cầu đối với nhân viên cứu nạn, chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc và báo động, thời gian phản ứng, thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay, đường cứu nạn
- 1. Nhân viên cứu nạn, chữa cháy phải được huấn luyện tại cơ sở đào tạo, huấn luyện chuyên ngành, theo chương trình đào tạo, huấn luyện nhân viên cứu nạn, chữa cháy phù hợp
- có chứng chỉ thích hợp
Left
Điều 53.
Điều 53. Phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, các tổ chức hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay phải xây dựng nội quy phòng chống cháy nổ, phương án phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, trong đó có các nội dung sau: a) Tình huống chá...
Open sectionRight
Điều 53.
Điều 53. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay 1. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay là việc quản lý, phân bổ giờ cất cánh, hạ cánh của chuyến bay thực hiện vận chuyển hàng không thường lệ tại cảng hàng không, sân bay được công bố. 2. Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc điều phối giờ cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay là việc quản lý, phân bổ giờ cất cánh, hạ cánh của chuyến bay thực hiện vận chuyển hàng không thường lệ tại cảng hàng không, sân bay...
- 2. Bộ Giao thông vận tải thực hiện việc điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay theo các nguyên tắc sau đây:
- a) Trong phạm vi giới hạn khai thác của cảng hàng không, sân bay;
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay, các tổ chức hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay phải xây dựng nội quy phòng chống cháy nổ, phương án phòng cháy chữa cháy theo quy định của phá...
- a) Tình huống cháy lớn phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác, dự báo khả năng phát triển của đám cháy;
- b) Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, áp dụng các biện pháp kỹ, chiến thuật chữa cháy, thoát nạn phù hợp với từng giai đoạn và từng tình huống cháy;
- Left: Điều 53. Phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay Right: Điều 53. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
Left
Chương VII
Chương VII BẢO ĐẢM KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
- BẢO ĐẢM KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Left
Điều 54.
Điều 54. Kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi 1. Việc kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban...
Open sectionRight
Điều 54.
Điều 54. Bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay. 2. Việc khai thác tàu bay, cảng hàng không, sân bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay và các trang bị, thiết bị kỹ thuật mặt đất khác, việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải thực hiện quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay.
- Việc khai thác tàu bay, cảng hàng không, sân bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay và các trang bị, thiết bị kỹ thuật mặt đất khác, việc cung ứng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay phải đ...
- Điều 54. Kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi
- Việc kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn...
- 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan, có trách nhiệm:
- Left: ngăn chặn việc nuôi động vật tại cảng hàng không, sân bay Right: Điều 54. Bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
Left
Điều 55.
Điều 55. Quản lý chướng ngại vật hàng không 1. Việc quản lý chướng ngại vật hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo Điều 92 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/2/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam, tiêu...
Open sectionRight
Điều 55.
Điều 55. Quy định chi tiết việc mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tại cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay 1. Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tại cảng hàng không, sân bay, quản lý khu vực lân cận cảng hàng không, sâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tại cảng hàng không, sân bay, quản lý khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, sử dụng sân ba...
- 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc lập Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
- thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
- Điều 55. Quản lý chướng ngại vật hàng không
- Việc quản lý chướng ngại vật hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo Điều 92 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/2/2009 của Chính phủ về quản lý độ...
- 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm quản lý chướng ngại vật hàng không theo quy định của pháp luật, phối hợp với đơn vị của Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác định, cô...
- Left: c) Giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; Right: tiêu chuẩn kỹ thuật cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
- Left: a) Xây dựng bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam Right: Điều 55. Quy định chi tiết việc mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tại cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
Left
Điều 56.
Điều 56. Quản lý việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay 1. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng không sân bay đã được...
Open sectionRight
Điều 56.
Điều 56. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay 1. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác, địa phương và xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế. 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì lập quy hoạch cảng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 56. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
- 1. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác, địa phương và xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế.
- Điều 56. Quản lý việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay
- Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng khô...
- Kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình tại cảng hàng không, sân bay phải được thông báo cho Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay.
Left
Điều 57.
Điều 57. Thông tin liên lạc vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay 1. Việc thông tin liên lạc bằng các thiết bị vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tần số vô tuyến điện, pháp luật về hàng không dân dụng. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị thông tin vô tuyến điện tại c...
Open sectionRight
Điều 57.
Điều 57. Quản lý đất cảng hàng không, sân bay 1. Đất cảng hàng không, sân bay bao gồm đất để xây dựng sân bay, nhà ga và các công trình cần thiết khác phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay. 2. Cảng vụ hàng không được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao đất cảng hàng không, sân bay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đất cảng hàng không, sân bay bao gồm đất để xây dựng sân bay, nhà ga và các công trình cần thiết khác phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.
- Cảng vụ hàng không được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao đất cảng hàng không, sân bay một lần theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cảng hàng không, sân bay được cấp cho Cảng vụ hàng không.
- 1. Việc thông tin liên lạc bằng các thiết bị vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tần số vô tuyến điện, pháp luật về hàng không dân dụng.
- Left: Điều 57. Thông tin liên lạc vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay Right: Điều 57. Quản lý đất cảng hàng không, sân bay
- Left: 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị thông tin vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay sau khi được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải thông báo việc sử dụng với Cảng vụ hàng không. Right: 4. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuê cảng hàng không, sân bay có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Left
Điều 58.
Điều 58. Yêu cầu về bảo vệ môi trường 1. Các dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay phải được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được kiểm tra, giám sát việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án theo quy định của pháp luật. 2. Việc khai thác cảng hàng không, sân bay phải...
Open sectionRight
Điều 58.
Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay 1. Việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong cảng hàng không, sân bay hiện có phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay và quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong cảng hàng không, sân bay hiện có phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hà...
- Điều 58. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
- Các dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay phải được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được kiểm tra, giám sát việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá...
- 2. Việc khai thác cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về hàng không dân dụng, các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam...
- Left: 3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay Right: Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay
- Left: đ) Tổ chức quản lý, kiểm soát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay bằng phương thức thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật Right: 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.
Left
Điều 59.
Điều 59. Yêu cầu đối với việc phòng chống dịch bệnh 1. Phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh lây lan qua đường hàng không, tuân theo các chỉ lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyề...
Open sectionRight
Điều 59.
Điều 59. Cảng vụ hàng không 1. Cảng vụ hàng không là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay. 2. Giám đốc Cảng vụ hàng không là người đứng đầu Cảng vụ hàng không. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng không.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 59. Cảng vụ hàng không
- 1. Cảng vụ hàng không là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.
- 2. Giám đốc Cảng vụ hàng không là người đứng đầu Cảng vụ hàng không.
- Điều 59. Yêu cầu đối với việc phòng chống dịch bệnh
- Phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, phòng chống dịch bệnh l...
- 2. Nhà ga hành khách phải được đảm bảo các điều kiện vệ sinh phòng bệnh thông thường
Left
Điều 60.
Điều 60. Hoạt động quảng cáo 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức thực hiện hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định của Điều này. 2. Không được phép: a) Đặt biển quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga hoặc vi phạm các quy định về quyền hoạt...
Open sectionRight
Điều 60.
Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ hàng không 1. Quản lý toàn bộ diện tích đất cảng hàng không, sân bay được giao để xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; tổ chức thực hiện và quản lý việc xây dựng các công trình trên mặt đất, mặt nước, dưới lòng đất tại cảng hàng không, sân bay theo đúng quy hoạch và dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ hàng không
- 1. Quản lý toàn bộ diện tích đất cảng hàng không, sân bay được giao để xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
- tổ chức thực hiện và quản lý việc xây dựng các công trình trên mặt đất, mặt nước, dưới lòng đất tại cảng hàng không, sân bay theo đúng quy hoạch và dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê...
- Điều 60. Hoạt động quảng cáo
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức thực hiện hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định của Điều này.
- 2. Không được phép:
- Left: c) Đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông; Right: b) Tiêu chuẩn an toàn hàng không, an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay và trong khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
Left
Điều 61.
Điều 61. Phân bổ giờ cất hạ cánh 1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức khảo sát, công bố cảng hàng không, sân bay được điều phối, công bố giới hạn khai thác của cảng hàng không, sân bay được điều phối theo quy định của pháp luật. 2. Cục Hàng không Việt Nam phân bổ giờ hạ, cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay; phê duyệt lịch bay trên...
Open sectionRight
Điều 61.
Điều 61. Hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay 1. Cảng vụ hàng không và các cơ quan khác tại cảng hàng không, sân bay thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bảo đảm an toàn, an ninh và hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 61. Hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay
- Cảng vụ hàng không và các cơ quan khác tại cảng hàng không, sân bay thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bảo đảm...
- triệu tập và chủ trì các cuộc họp liên tịch định kỳ hàng tháng hoặc bất thường giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.
- Điều 61. Phân bổ giờ cất hạ cánh
- 1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức khảo sát, công bố cảng hàng không, sân bay được điều phối, công bố giới hạn khai thác của cảng hàng không, sân bay được điều phối theo quy định của pháp luật.
- phê duyệt lịch bay trên cơ sở giới hạn khai thác cảng hàng không, sân bay, sử dụng hướng dẫn điều phối lịch bay của IATA. Việc phê duyệt lịch bay quá giới hạn khai thác được công bố phải căn cứ vào...
- Left: 2. Cục Hàng không Việt Nam phân bổ giờ hạ, cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Right: 2. Cảng vụ hàng không chủ trì, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay
Left
Điều 62.
Điều 62. Di chuyển tàu bay không có khả năng di chuyển 1. Phương án di chuyển tàu bay hư hỏng trên khu bay phải được quy định trong Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Tàu bay bị hỏng hóc, mất khả năng di chuyển nằm trong khu vực có hoạt động bay cần phải được di dời đi nơi khác để không ảnh hưởng đến hoạt động hàng không b...
Open sectionRight
Điều 62.
Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: a) Doanh nghiệp cảng hàng không; b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không; c) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác. 2. Việc thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh, hoạt động của cá nhân kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay
- 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
- a) Doanh nghiệp cảng hàng không;
- Điều 62. Di chuyển tàu bay không có khả năng di chuyển
- 1. Phương án di chuyển tàu bay hư hỏng trên khu bay phải được quy định trong Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
- Tàu bay bị hỏng hóc, mất khả năng di chuyển nằm trong khu vực có hoạt động bay cần phải được di dời đi nơi khác để không ảnh hưởng đến hoạt động hàng không bình thường.
Left
Chương VIII
Chương VIII KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionRight
Chương VIII
Chương VIII AN NINH HÀNG KHÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- AN NINH HÀNG KHÔNG
- KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Left
Điều 63.
Điều 63. Kinh doanh cảng hàng không 1. Toàn bộ kết cấu hạ tầng của một cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý khai thác của một người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay quy định tại Điều 15 của Thông tư này đồng th...
Open sectionRight
Điều 63.
Điều 63. Doanh nghiệp cảng hàng không 1. Doanh nghiệp cảng hàng không là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Doanh nghiệp được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Có tổ chức bộ máy v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp cảng hàng không là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay.
- 2. Doanh nghiệp được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- 1. Toàn bộ kết cấu hạ tầng của một cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý khai thác của một người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân...
- Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay quy định tại Điều 15 của Thông tư này đồng thời là giấy phép kinh doanh cảng hàng không, giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không...
- 3. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp cảng hàng không:
- Left: Điều 63. Kinh doanh cảng hàng không Right: Điều 63. Doanh nghiệp cảng hàng không
Left
Điều 64.
Điều 64. Cung cấp dịch vụ hàng không 1. Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay căn cứ vào quy hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay, quy định của pháp luật liên quan đến loại hình dịch vụ tương ứng, sự đáp ứng của kết cấu hạ...
Open sectionRight
Điều 64.
Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không 1. Quản lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sân bay. 2. Lập kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với nhu cầu phát triển, phù h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quản lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sân bay.
- Lập kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với nhu cầu phát triển, phù hợp với việc khai th...
- 4. Báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền các số liệu về kế hoạch và kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm, dài hạn và các số liệu thống kê về khai thác cảng hàng không...
- Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay căn cứ vào quy hoạch phát triển cảng hàng không,...
- Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định của pháp luật về bảo đảm hoạt động bay đồng thời là giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân...
- ký hợp đồng giao kết khai thác và phí nhượng quyền khai thác theo quy định với doanh nghiệp cảng hàng không.
- Left: Điều 64. Cung cấp dịch vụ hàng không Right: Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
- Left: 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không cung cấp dịch vụ trong phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Right: 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, dịch vụ hàng không và các dịch vụ công cộng khác tại cảng hàng không, sân bay.
Left
Điều 65.
Điều 65. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu tại phụ lục 4); b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c...
Open sectionRight
Điều 65.
Điều 65. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện, có mục đích hoạt động là cung cấp các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không tại cảng hàng không, sân bay và phải được Bộ Giao thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 65. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện, có mục đích hoạt động là cung cấp các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng k...
- 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không được nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:
- a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu tại phụ lục 4);
- c) Tài liệu chứng minh về bộ máy tổ chức, đội ngũ nhân viên được cấp chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
- Left: Điều 65. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không Right: 3. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không phải nộp lệ phí.
- Left: b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Right: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Left: đ) Phương án về trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để bảo đảm khai thác, kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay; quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không của doanh nghiệp; Right: c) Có trang bị, thiết bị và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm phục vụ an toàn hàng không, an ninh hàng không;
Left
Điều 66.
Điều 66. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không 1. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát việc thực hiện các điều kiện cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. 2. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không trong các trường hợp sau đây: a) Người đề nghị cấp giấy phép cung cấp thông...
Open sectionRight
Điều 66.
Điều 66. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không 1. Cung cấp các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo hợp đồng giao kết với doanh nghiệp cảng hàng không và thực hiện các quy định về khai thác cảng hàng không, sân bay. 2. Tổ chức phục vụ khách hàng của cảng hàng không, sân bay bảo đảm chất lượng, văn min...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cung cấp các dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay theo hợp đồng giao kết với doanh nghiệp cảng hàng không và thực hiện các quy định về khai thác cảng hàng không, sân bay.
- 2. Tổ chức phục vụ khách hàng của cảng hàng không, sân bay bảo đảm chất lượng, văn minh, lịch sự, chu đáo.
- 1. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát việc thực hiện các điều kiện cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
- 2. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không trong các trường hợp sau đây:
- a) Người đề nghị cấp giấy phép cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp giấy phép;
- Left: Điều 66. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không Right: Điều 66. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
Left
Điều 67.
Điều 67. Cung cấp dịch vụ phi hàng không 1. Việc cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện trên nguyên tắc phi độc quyền. 2. Doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức việc cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không đáp ứng nhu cầu, phù hợp với tính chất, quy mô và điều kiện cơ sở hạ tầng của cảng h...
Open sectionRight
Điều 67.
Điều 67. Quyền lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Doanh nghiệp vận chuyển hàng không có quyền tự do lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện trên nguyên tắc phi độc quyền.
- 2. Doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức việc cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không đáp ứng nhu cầu, phù hợp với tính chất, quy mô và điều kiện cơ sở hạ tầng của cảng hàng không, sân bay
- hiệp thương thống nhất, kiểm soát việc niêm yết công khai và tuân thủ giá dịch vụ phi hàng không theo quy định.
- Left: Điều 67. Cung cấp dịch vụ phi hàng không Right: Điều 67. Quyền lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
- Left: c) Văn bản của doanh nghiệp cảng hàng không chấp nhận doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không. Right: Doanh nghiệp vận chuyển hàng không có quyền tự do lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không.
Left
Chương IX
Chương IX BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Open sectionRight
Chương IX
Chương IX HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG Right: HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Left
Điều 68.
Điều 68. Yêu cầu đối với việc thiết kế, xây dựng cảng hàng không, sân bay 1. Có hệ thống hàng rào vành đai, vật ngăn cách các khu vực trong nhà ga, giữa khu vực công cộng với các khu vực hạn chế, hệ thống thiết bị kiểm tra, giám sát an ninh để ngăn ngừa việc đưa trái phép vũ khí, thiết bị nổ, vật phẩm nguy hiểm vào sân bay hoặc đưa lên...
Open sectionRight
Điều 68.
Điều 68. Nhân viên hàng không 1. Nhân viên hàng không là những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận. 2. Nhân viên hàng không phải được ký hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 68. Nhân viên hàng không
- Nhân viên hàng không là những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấy phép, chứng ch...
- 2. Nhân viên hàng không phải được ký hợp đồng lao động bằng văn bản với tổ chức sử dụng lao động.
- Điều 68. Yêu cầu đối với việc thiết kế, xây dựng cảng hàng không, sân bay
- Có hệ thống hàng rào vành đai, vật ngăn cách các khu vực trong nhà ga, giữa khu vực công cộng với các khu vực hạn chế, hệ thống thiết bị kiểm tra, giám sát an ninh để ngăn ngừa việc đưa trái phép v...
- 2. Bảo đảm sự tách riêng giữa hành khách đã được kiểm tra soi chiếu an ninh với hành khách chưa kiểm tra, soi chiếu an ninh;
Left
Điều 69.
Điều 69. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh hàng không cảng hàng không, sân bay; kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với toàn bộ người, hành khách, hành lý, hàng hoá, vật phẩm, phương tiện ra, vào cảng...
Open sectionRight
Điều 69.
Điều 69. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không 1. Nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận. 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên tổ lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu phải mang theo giấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 69. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không
- 1. Nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải mang theo giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận.
- 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên tổ lái, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu phải mang theo giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
- Điều 69. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về bảo đảm an ninh hàng không cảng hàng không, sân bay
- kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với toàn bộ người, hành khách, hành lý, hàng hoá, vật phẩm, phương tiện ra, vào cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay
Left
Điều 70.
Điều 70. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng 1. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng thực hiện theo phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng của Thủ tướng Chính phủ ban hành. 2. Người khai th...
Open sectionRight
Điều 70.
Điều 70. Quy định chi tiết về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và cơ sở y tế giám định sức khoẻ 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về: a) Chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không; đối với quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phải có ý kiến thống nhất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 70. Quy định chi tiết về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và cơ sở y tế giám định sức khoẻ
- 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về:
- a) Chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không; đối với quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương...
- Điều 70. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng thực hiện theo phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng...
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng phương án khẩn nguy đối phó cụ thể, bảo đảm các điều kiện vật chất, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ, tài liệu, tổ chức huấn luyện đào tạo để thực...
Left
Chương X
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương X
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 71.
Điều 71. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 51/2007/QĐ-BGTVT ngày 4/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay, cấp giấy chứng nhận và giấy phép kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay và Quyết định số 06/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/01/2006...
Open sectionRight
Điều 71.
Điều 71. Thành phần tổ bay 1. Tổ bay bao gồm những người được người khai thác tàu bay chỉ định để thực hiện nhiệm vụ trong chuyến bay. 2. Thành phần tổ bay bao gồm tổ lái, tiếp viên hàng không và các nhân viên hàng không khác theo yêu cầu thực hiện chuyến bay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 71. Thành phần tổ bay
- 1. Tổ bay bao gồm những người được người khai thác tàu bay chỉ định để thực hiện nhiệm vụ trong chuyến bay.
- 2. Thành phần tổ bay bao gồm tổ lái, tiếp viên hàng không và các nhân viên hàng không khác theo yêu cầu thực hiện chuyến bay.
- Điều 71. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ Quyết định số 51/2007/QĐ-BGTVT ngày 4/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay, cấp giấy chứng nhận và giấy phép kinh doanh tại cảng hàng không, sân...
Left
Điều 72.
Điều 72. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /.
Open sectionRight
Điều 72.
Điều 72. Tổ lái 1. Thành viên tổ lái là người thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, bao gồm lái chính, lái phụ và nhân viên hàng không khác phù hợp với loại tàu bay. 2. Tàu bay chỉ được phép thực hiện chuyến bay khi có đủ thành phần tổ lái theo quy định của pháp luật quốc gia đăng ký tàu bay hoặc quốc gia của người khai thác tàu bay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thành viên tổ lái là người thực hiện nhiệm vụ điều khiển tàu bay, bao gồm lái chính, lái phụ và nhân viên hàng không khác phù hợp với loại tàu bay.
- 2. Tàu bay chỉ được phép thực hiện chuyến bay khi có đủ thành phần tổ lái theo quy định của pháp luật quốc gia đăng ký tàu bay hoặc quốc gia của người khai thác tàu bay.
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /.
- Left: Điều 72. Tổ chức thực hiện Right: Điều 72. Tổ lái
Unmatched right-side sections