Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
99/2010/TT-BTC
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
154/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- Quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 (gọi chung là Luật Hải quan) về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. Thủ tục hải quan điện tử, thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005...
- Thủ tục hải quan điện tử, thủ tục hải quan đối với hành lý, quà biếu thực hiện theo quy định riêng.
- 2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Điều ước quốc tế đó.
- Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp). 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính. 3. Cơ quan Hải quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, văn hoá phẩm, di vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
- 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
- vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng.
- 1. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp).
- 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.
Left
Điều 3.
Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan. Bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là hàng hóa) gửi qua dịch vụ bưu chính làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan 1. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, giám sát hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Hải quan. 2. Nguyên tắc kiểm tra hải quan: a) Kiểm tra hải quan được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan và sau thông quan; b) Kiểm tra hải quan được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, giám sát hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Hải quan.
- 2. Nguyên tắc kiểm tra hải quan:
- a) Kiểm tra hải quan được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan và sau thông quan;
- Bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là hàng hóa) gửi qua dịch vụ bưu chính làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu...
- Left: Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan. Right: Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Left
Điều 4.
Điều 4. Một số quy định đặc thù. 1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu: 1.1. Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư quốc tế. 1.2. Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính ph...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan gồm: a) Trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu: cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế, cửa khẩu biên giới đường bộ; b) Trụ sở Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu: địa điểm làm thủ tục hải quan c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
- 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan gồm:
- a) Trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu: cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế, cửa khẩu biên giới đường bộ;
- Điều 4. Một số quy định đặc thù.
- 1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu:
- 1.1. Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến t...
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp. Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Người khai hải quan 1. Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Tổ chức được chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác. 3. Người được uỷ quyền hợp pháp (áp dụng trong trường hợp hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại). 4. Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh. 5. Đại lý làm thủ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Người khai hải quan
- 1. Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- 2. Tổ chức được chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác.
- Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp.
- Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư này.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế: 1. Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) theo quy định hiện hành. 2. Trường hợp hàng hoá không đủ điều kiện xuất khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý do để doanh nghiệp làm t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Ưu tiên làm thủ tục hải quan đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan 1. Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là chủ hàng có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng các điều kiện: không buôn lậu; không trốn thuế; không nợ thuế quá hạn; thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là chủ hàng có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng các điều kiện: không buôn lậu
- không trốn thuế
- không nợ thuế quá hạn
- Điều 6. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế:
- 1. Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) theo quy định hiện hành.
- Trường hợp hàng hoá không đủ điều kiện xuất khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý do để doanh nghiệp làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng (riêng hàng hoá là mặt hàng cấm xuất khẩu phải xử lý theo quy...
- Left: III. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Right: Điều 6. Ưu tiên làm thủ tục hải quan đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp. 1. Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư này. 2. Trường hợp hàng hóa không phát được cho chủ hàng thì trước khi chuyển hoàn nước gốc, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình hàng hoá đó cho Chi cục Hải quan kiểm tra lại trước khi xuất khẩu hàng hóa. 3. Doanh nghiệp chịu trách nh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ hải quan Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải nộp các giấy tờ sau: 1. Đối với hàng hoá xuất khẩu: a) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (bản chính); bản kê chi tiết hàng hóa đối với hàng có nhiều chủng loại hoặc hàng đóng gói không đồng nhất (bản chính); b) Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hồ sơ hải quan
- Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải nộp các giấy tờ sau:
- 1. Đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp.
- 1. Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư này.
- 2. Trường hợp hàng hóa không phát được cho chủ hàng thì trước khi chuyển hoàn nước gốc, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình hàng hoá đó cho Chi cục Hải quan kiểm tra lại trước khi xuất khẩu hàng...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế: 1. Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) theo quy định hiện hành. 2. Thực hiện xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ấn định thuế theo quy định tại mục IV Thông tư này. 3. Thự...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Khai hải quan 1. Việc khai hải quan được thực hiện trên mẫu tờ khai hải quan do Bộ Tài chính quy định. 2. Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Khai hải quan
- 1. Việc khai hải quan được thực hiện trên mẫu tờ khai hải quan do Bộ Tài chính quy định.
- 2. Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu c...
- Điều 8. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế:
- 1. Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự) theo quy định hiện hành.
- 2. Thực hiện xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và ấn định thuế theo quy định tại mục IV Thông tư này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa: 1. Tiền thuế, tiền phạt của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính được coi là nộp thừa trong các trường hợp sau đây: 1.1. Hàng hóa không phát được cho người nhận phải chuyển hoàn nước gốc đã nộp thuế, nộp phạt (nếu có); 1.2. Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đăng ký tờ khai hải quan 1. Thời hạn đăng ký tờ khai hải quan a) Thời hạn đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan; b) Đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường sông quốc tế, đường bộ, đường hàng không, bưu điện quốc tế, thời gian...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đăng ký tờ khai hải quan
- 1. Thời hạn đăng ký tờ khai hải quan
- a) Thời hạn đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan;
- Điều 9. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa:
- 1. Tiền thuế, tiền phạt của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính được coi là nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
- 1.1. Hàng hóa không phát được cho người nhận phải chuyển hoàn nước gốc đã nộp thuế, nộp phạt (nếu có);
Left
Điều 10.
Điều 10. Ấn định thuế: 1. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng, chủ hàng nộp tiền thuế ấn định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Các trường hợp ấn định thuế; thủ tục, trình tự ấn định thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC. V. THỦ TỤC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra hồ sơ hải quan 1. Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan trên tờ khai hải quan, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại Điều 7 Nghị định này; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định hiện hành của pháp luật. 2. Mức độ kiểm tra: a) Đối với chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kiểm tra hồ sơ hải quan
- 1. Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan trên tờ khai hải quan, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại Điều 7 Nghị định này
- kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định hiện hành của pháp luật.
- Điều 10. Ấn định thuế:
- 1. Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng, chủ hàng nộp tiền thuế ấn định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- 2. Các trường hợp ấn định thuế; thủ tục, trình tự ấn định thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: 1. Hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế đến Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để xuất khẩu hàng hóa. 2. Hàng hoá nhập kh...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kiểm tra thực tế hàng hoá 1. Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hoá. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với hồ sơ hải quan. 2. Mức độ kiểm tra: a) Miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đối với: a1) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kiểm tra thực tế hàng hoá
- 1. Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hoá. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với hồ sơ hải quan.
- 2. Mức độ kiểm tra:
- Hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế đến Chi cục H...
- Hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập (nơi hàng hóa đến Việt Nam) đến Chi cục Hải quan Bưu điện quốc t...
- Hàng hóa nhập khẩu gửi nhầm chuyến (còn gọi là bưu gửi nhập khẩu lạc hướng) chuyển cửa khẩu là hàng hóa được vận chuyển từ Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc...
- Left: Điều 11. Quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: Right: a2) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu sau đây của các chủ hàng khác:
Left
Điều 12.
Điều 12. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu: 1. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi lập phiếu chuyển: 1.1. Lập 02 Phiếu chuyển bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu HQ 02-PCCKBC ban hành kèm theo Thông tư này); 1.2. Giao 02 phiếu chuyển cùng hàng hoá cho doanh nghiệp để chuyển...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thông quan hàng hoá 1. Cơ quan hải quan thông quan hàng hoá căn cứ vào: a) Khai báo của người khai hải quan hoặc kết luận của cơ quan kiểm tra nhà nước, tổ chức giám định đối với trường hợp hàng hoá miễn kiểm tra thực tế; b) Kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan đối với trường hợp hàng hoá được kiểm tra thực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thông quan hàng hoá
- 1. Cơ quan hải quan thông quan hàng hoá căn cứ vào:
- a) Khai báo của người khai hải quan hoặc kết luận của cơ quan kiểm tra nhà nước, tổ chức giám định đối với trường hợp hàng hoá miễn kiểm tra thực tế;
- Điều 12. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu:
- 1. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi lập phiếu chuyển:
- 1.1. Lập 02 Phiếu chuyển bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu HQ 02-PCCKBC ban hành kèm theo Thông tư này);
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành của pháp luật. VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Hàng hoá chịu sự giám sát hải quan gồm: a) Hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu nhưng chưa thực xuất khẩu; b) Hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan nhập khẩu nhưng chưa được thông quan; c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được lưu trong kho, bãi thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- 1. Hàng hoá chịu sự giám sát hải quan gồm:
- a) Hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu nhưng chưa thực xuất khẩu;
- Điều 13. Xử lý vi phạm:
- Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành của pháp luật.
- VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyể...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Niêm phong hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Các trường hợp sau đây phải niêm phong hải quan: 1. Hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu. 2. Hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng được dỡ xuống cửa khẩu nhập và xếp lên phương tiện vận tải khác để vận chuyển đến cảng đích. 3. Hàng hoá xuất khẩu được kiểm tra tại địa điểm ngoài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Niêm phong hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Các trường hợp sau đây phải niêm phong hải quan:
- 1. Hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành:
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng h...
Unmatched right-side sections