Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
106/2010/TT-BTC
Right document
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu đế công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam
95/2013/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu đế công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu đế công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam
- Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam. Văn bằng bao gồm: Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục các cấp học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.
- Văn bằng bao gồm:
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau...
Left
Điều 2.
Điều 2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người nộp phí và cơ quan thu phí 1. Tổ chức, cá nhân làm thủ tục xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này phải nộp phí theo quy định. 2. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) và các Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Người nộp phí và cơ quan thu phí
- 1. Tổ chức, cá nhân làm thủ tục xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này phải nộp phí theo quy định.
- Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) và các Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện xác minh, công nhận văn bằng giáo dục của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nướ...
- Điều 2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận
- 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
- phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới
Left
Điều 3.
Điều 3. Miễn lệ phí 1. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mức thu phí Mức thu phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng cụ thể như sau: 1. Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam cấp là 250.000 đồng/văn bằng; 2. Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cở sở giáo dục nước ngoài cấp sau khi hoàn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức thu phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng cụ thể như sau:
- 1. Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam cấp là 250.000 đồng/văn bằng;
- 2. Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cở sở giáo dục nước ngoài cấp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở nước ngoài là 500.000 đồng/văn bằng.
- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,...
- 2. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) được cấ...
- Left: Điều 3. Miễn lệ phí Right: Điều 3. Mức thu phí
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền Căn cứ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện cụ thể của địa phương và quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về: Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận cho phù hợp; bảo đảm quy định pháp luật về phí,...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quản lý và sử dụng phí Phí xác minh giấy tờ, tài liệu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau: 1. Cơ quan thu phí được trích để lại 60% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và công tác xác minh giấy tờ, tài liệu theo quy định. Số tiền phí còn lại (40%), cơ quan thu phí nộp vào ngân sác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quản lý và sử dụng phí
- Phí xác minh giấy tờ, tài liệu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:
- Cơ quan thu phí được trích để lại 60% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và công tác xác minh giấy tờ, tài liệu theo quy định.
- Điều 4. Thẩm quyền
- Căn cứ chính sách phát triển kinh tế
- xã hội, điều kiện cụ thể của địa phương và quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về: Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, s...
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ quy định về lệ phí địa chính khi: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất (tại mục b3, điểm 4, phần I...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2013. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- Bãi bỏ quy định về lệ phí địa chính khi:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất (tại mục b3, điểm 4...
- Left: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Right: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2013.