Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 17
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 7
Right-only sections 52

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
17 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch

Open section

Tiêu đề

Ban hành Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Removed / left-side focus
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch
left-only unmatched

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC NỘP THUẾ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 Tất cả hàng hoá mua bán, trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu.

Open section

Điều 1.

Điều 1. - Nay ban hành chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản kèm theo Quyết định này, áp dụng thống nhất trong cả nước, trong tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở thuộc khu vực kinh tế quốc doanh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. - Nay ban hành chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản kèm theo Quyết định này, áp dụng thống nhất trong cả nước, trong tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở thuộc khu vực kinh tế q...
Removed / left-side focus
  • Tất cả hàng hoá mua bán, trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 Tất cả những tổ chức kinh tế được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dưới đây gọi là tổ chức xuất, nhập khẩu, khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều phải nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu.

Open section

Điều 2.

Điều 2. - Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản này được áp dụng từ ngày 1 tháng 4 năm 1987. Các quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trước đây trái với chế độ này đều bãi bỏ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. - Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản này được áp dụng từ ngày 1 tháng 4 năm 1987. Các quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trước đây trái với chế độ này đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Tất cả những tổ chức kinh tế được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dưới đây gọi là tổ chức xuất, nhập khẩu, khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều phải nộp thuế xuất...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3 Đối với những hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu mà có sự thoả thuận riêng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giữa Chính phủ Việt Nam với nước ngoài, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo sự thoả thuận đó. Đối với hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu thuộc các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng như hàng...

Open section

Điều 3.

Điều 3. - Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ quan Đảng và đoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong các đơn vị thuộc phạm vi mình quả...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. - Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ quan Đảng và đoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh,
  • thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong các đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý.
  • CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Removed / left-side focus
  • Đối với những hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu mà có sự thoả thuận riêng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giữa Chính phủ Việt Nam với nước ngoài, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo...
  • Đối với hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu thuộc các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng như hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thuế xuất khẩu...
left-only unmatched

CHƯƠNG II .

CHƯƠNG II . CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4 Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu : 1- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu ; 2- Giá tính thuế bằng đồng Việt Nam ; 3- Thuế suất nhóm hàng, mặt hàng ghi trong Biểu thuế.

Open section

Điều 4.

Điều 4. - Căn cứ vào kế hoạch đầu tư và kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm kế hoạch được duyệt, việc cấp vốn thanh toán hoặc cho vay vốn thanh toán được thực hiện như sau: - Đối với công trình thuộc ngân sách đầu tư, cơ quan tài chính thông báo kế hoạch cấp phát vốn cho cơ quan chủ quản để thông báo cho chủ đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. - Căn cứ vào kế hoạch đầu tư và kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm kế hoạch được duyệt, việc cấp vốn thanh toán hoặc cho vay vốn thanh toán được thực hiện như sau:
  • Đối với công trình thuộc ngân sách đầu tư, cơ quan tài chính thông báo kế hoạch cấp phát vốn cho cơ quan chủ quản để thông báo cho chủ đầu tư đối với từng công trình
  • đồng thời căn cứ vào tiến độ thực hiện kế hoạch để cấp phát vốn cho chủ đầu tư thông quan Ngân hàng đầu tư và xây dựng
Removed / left-side focus
  • Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu :
  • 1- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu ;
  • 2- Giá tính thuế bằng đồng Việt Nam ;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 Cơ sở để định giá tính thuế : 1- Đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu đi, theo hợp đồng ; 2- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu đến, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng. Trong trường hợp mua hoặc bán theo các phương thức khác thì căn cứ vào giá ghi trên các chứng từ hợp lệ. Tỷ giá giữa đồ...

Open section

Điều 5.

Điều 5. - Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) phân phối sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ bản là một phần thu nhập quốc dân sản xuất trong nước tập trung vào ngân sách, phần vốn khấu hao cơ bản tập trung vào ngân sách vốn dự trữ được huy động và đại bộ phận vốn vay nợ và viện trợ từ nước ngoài.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) phân phối sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ bản là một phần thu nhập quốc dân sản xuất trong nước tập trung vào ngân sách, p...
Removed / left-side focus
  • Cơ sở để định giá tính thuế :
  • 1- Đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu đi, theo hợp đồng ;
  • 2- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu đến, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng.
left-only unmatched

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III BIỂU THUẾ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6 Căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất, nhập khẩu đối với khu vực và đối với nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, Nhà nước quy định nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế và thuế suất đối với từng nhóm hàng, mặt hàng. Danh mục nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế, thuế suất đối với từng nhóm hàng, mặt hàng do Hội đồng Nhà nước quy địn...

Open section

Điều 6.

Điều 6. - Nguồn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của các tổ chức sản xuất kinh doanh là một phần hoặc toàn bộ vốn khấu hao tài sản cố định, một phần quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và quỹ phúc lợi.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. - Nguồn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của các tổ chức sản xuất kinh doanh là một phần hoặc toàn bộ vốn khấu hao tài sản cố định, một phần quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và quỹ p...
Removed / left-side focus
  • Căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất, nhập khẩu đối với khu vực và đối với nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, Nhà nước quy định nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế và thuế suất đối với từng...
  • Danh mục nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế, thuế suất đối với từng nhóm hàng, mặt hàng do Hội đồng Nhà nước quy định trong Biểu thuế kèm theo Luật này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7 Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gồm hai mức : thuế suất tối thiểu và thuế suất phổ thông. 1- Thuế suất tối thiểu áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng bộ trưởng quy định ; 2- Thuế suất phổ...

Open section

Điều 7.

Điều 7. - Nguồn vốn tín dụng đầu tư của Ngân hàng đầu tư và xây dựng là số thu hồi nợ đã cho vay đầu tư xây dựng cơ bản gia tăng số dư nợ tiền gửi vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của các tổ chức sản xuất, kinh doanh; số dư tiết kiệm dài hạn, vốn vay tín dụng nước ngoài, nguồn khác do Ngân hàng đầu tư và vốn được Ngân sách Nhà nước...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nguồn vốn tín dụng đầu tư của Ngân hàng đầu tư và xây dựng là số thu hồi nợ đã cho vay đầu tư xây dựng cơ bản gia tăng số dư nợ tiền gửi vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của các tổ chức sản xuất...
  • số dư tiết kiệm dài hạn, vốn vay tín dụng nước ngoài, nguồn khác do Ngân hàng đầu tư và vốn được Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung nguồn vốn tín dụng đầu tư (nếu có).
Removed / left-side focus
  • Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gồm hai mức : thuế suất tối thiểu và thuế suất phổ thông.
  • 1- Thuế suất tối thiểu áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng bộ trưởng...
  • 2- Thuế suất phổ thông áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu với các nước khác, ngoài những nước ghi tại khoản 1 của Điều này.
left-only unmatched

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG IV GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8

Điều 8 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được giảm hoặc miễn trong những trường hợp sau đây : 1- Được giảm thuế đối với hàng hoá do chuyên chở, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát mà có lý do xác đáng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận ; 2- Được miễn thuế trong các trường hợp : a) Hàng hoá nhập dùng cho học tập, nghiên cứu khoa...

Open section

Điều 8.

Điều 8. - Nguồn vốn huy động trong nhân dân là tiền vốn và giá trị vật tư, công lao động do nhân dân đóng góp vào việc xây dựng cơ bản. B. Phạm vi sử dụng của từng loại nguồn vốn đầu tư.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. - Nguồn vốn huy động trong nhân dân là tiền vốn và giá trị vật tư, công lao động do nhân dân đóng góp vào việc xây dựng cơ bản.
  • B. Phạm vi sử dụng của từng loại nguồn vốn đầu tư.
Removed / left-side focus
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được giảm hoặc miễn trong những trường hợp sau đây :
  • 1- Được giảm thuế đối với hàng hoá do chuyên chở, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát mà có lý do xác đáng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận ;
  • 2- Được miễn thuế trong các trường hợp :
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9

Điều 9 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các tổ chức xuất, nhập khẩu trong những trường hợp sau đây : 1- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu nhưng được phép tái xuất ; 2- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu nhưng được phép không xuất, hoặc không được phép xuất nữa ; 3- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu theo...

Open section

Điều 9.

Điều 9. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước: - Các công trình thiết bị toàn bộ do Chính phủ vay nợ và nhận viện trợ của nước ngoài; - Các công trình sản xuất, kinh doanh được xây dựng mới có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn từ 8 năm trở lên; - Các công trình sản xuất, kinh doanh (được xây dựng mở rộng, c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước:
  • - Các công trình thiết bị toàn bộ do Chính phủ vay nợ và nhận viện trợ của nước ngoài;
  • - Các công trình sản xuất, kinh doanh được xây dựng mới có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn từ 8 năm trở lên;
Removed / left-side focus
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các tổ chức xuất, nhập khẩu trong những trường hợp sau đây :
  • 1- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu nhưng được phép tái xuất ;
  • 2- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu nhưng được phép không xuất, hoặc không được phép xuất nữa ;
left-only unmatched

CHƯƠNG V

CHƯƠNG V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10

Điều 10 Hội đồng bộ trưởng tổ chức thực hiện công tác thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch.

Open section

Điều 10.

Điều 10. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn tự có: - Các công trình sản xuất, kinh doanh đầu tư xây dựng, mở rộng, cải tạo, khôi phục có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn dưới 8 năm và các công trình nhà ở, phúc lợi của các đơn vị kinh tế cơ sở đang hoạt động. Để đầu tư xây dựng các công trình nói trên, trước hết phải động...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn tự có:
  • - Các công trình sản xuất, kinh doanh đầu tư xây dựng, mở rộng, cải tạo, khôi phục có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn dưới 8 năm và các công trình nhà ở, phúc lợi của các đơn vị kinh tế cơ sở đang ho...
  • Để đầu tư xây dựng các công trình nói trên, trước hết phải động viên tối đa nguồn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị để bảo đảm trường hợp nguồn vốn tự có không đủ thì được Ngân hàng đầ...
Removed / left-side focus
  • Hội đồng bộ trưởng tổ chức thực hiện công tác thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11

Điều 11 Tổ chức xuất, nhập khẩu mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế. Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế.

Open section

Điều 11.

Điều 11. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư: - Các công trình sản xuất, kinh doanh được xây dựng mới có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn dưới 8 năm. - Các công trình thuộc diện đầu tư bằng nguồn vốn tự có, nhưng nguồn vốn tự có của đơn vị không đáp ứng đủ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. - Các công trình sau đây được đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư:
  • - Các công trình sản xuất, kinh doanh được xây dựng mới có thời gian thu lãi đủ hoàn vốn dưới 8 năm.
  • - Các công trình thuộc diện đầu tư bằng nguồn vốn tự có, nhưng nguồn vốn tự có của đơn vị không đáp ứng đủ.
Removed / left-side focus
  • Tổ chức xuất, nhập khẩu mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế.
  • Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12

Điều 12 Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu. Trong thời hạn 8 giờ kể từ khi đăng ký tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho tổ chức nộp thuế số thuế phải nộp. Trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được thông báo chính thức, tổ chức nộp thuế ph...

Open section

Điều 12.

Điều 12. - Chủ đầu tư và đơn vị lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình, phải căn cứ vào những quy định trên đây để xác định nguồn bảo đảm vốn đầu tư cho công trình để ghi vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Chủ đầu tư và đơn vị lập luận chứng kinh tế
  • kỹ thuật của công trình, phải căn cứ vào những quy định trên đây để xác định nguồn bảo đảm vốn đầu tư cho công trình để ghi vào luận chứng kinh tế
  • kỹ thuật, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Removed / left-side focus
  • Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu.
  • Trong thời hạn 8 giờ kể từ khi đăng ký tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho tổ chức nộp thuế số thuế phải nộp.
  • Trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được thông báo chính thức, tổ chức nộp thuế phải nộp xong thuế.
left-only unmatched

CHƯƠNG VI

CHƯƠNG VI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13

Điều 13 1- Tổ chức nộp thuế nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày nộp chậm bị phạt 5 phần nghìn (0,5%) số thuế nộp chậm. 2- Tổ chức nộp thuế nào có hành vi gian lận trong việc nộp thuế thì bị xử phạt theo một hoặc nhiều hình thức sau đây : a) Cảnh cáo ; b) Phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lận. Cơ quan thu thuế được quyền áp dụng các biện...

Open section

Điều 13.

Điều 13. - Các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư chỉ được tiến hành và được cấp vốn đầu tư khi công tác chuẩn bị đầu tư của công trình có trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm được cấp có thẩm quyền phên duyệt. III. Lập kế hoạch và cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. - Các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư chỉ được tiến hành và được cấp vốn đầu tư khi công tác chuẩn bị đầu tư của công trình có trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm được cấp có t...
  • III. Lập kế hoạch và cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư
Removed / left-side focus
  • 1- Tổ chức nộp thuế nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày nộp chậm bị phạt 5 phần nghìn (0,5%) số thuế nộp chậm.
  • 2- Tổ chức nộp thuế nào có hành vi gian lận trong việc nộp thuế thì bị xử phạt theo một hoặc nhiều hình thức sau đây :
  • b) Phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lận.
left-only unmatched

CHƯƠNG VII

CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14

Điều 14 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1988.

Open section

Điều 14.

Điều 14. - Hàng năm với việc lập kế hoạch vốn đầu tư (nói ở phần V dưới đây), căn cứ vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư được phê duyệt: - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng lập kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư cho từng công trình do đơn vị mình quản lý và gửi cho Bộ Tài chính. - Các sở chủ quản, Uỷ ban Nhân d...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. - Hàng năm với việc lập kế hoạch vốn đầu tư (nói ở phần V dưới đây), căn cứ vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư được phê duyệt:
  • - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng lập kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư cho từng công trình do đơn vị mình quản lý và gửi cho Bộ Tài chính.
  • - Các sở chủ quản, Uỷ ban Nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư cho từng công trình do đơn vị mình quản lý và gửi cho Sở Tài chính.
Removed / left-side focus
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1988.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15

Điều 15 Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Open section

Điều 15.

Điều 15. - Kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư (nói tại điều 14) được lập cho từng công trình và phải phản ánh đầy đủ các nội dung tổng chi phí chuẩn bị đầu tư, thời gian tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và chi phí trong từng năm kế hoạch (theo biểu số 4-CPĐT) (1).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư (nói tại điều 14) được lập cho từng công trình và phải phản ánh đầy đủ các nội dung tổng chi phí chuẩn bị đầu tư, thời gian tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư...
Removed / left-side focus
  • Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16

Điều 16 Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.

Open section

Điều 16.

Điều 16. - Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm xét duyệt và thông báo kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư cho các cơ quan chủ quản đồng cấp (theo biểu số 5-TP/KHĐT kèm theo chế độ này) cùng một lúc với việc thông báo kế hoạch cấp phát vốn đầu tư, các cơ quan chủ quản duyệt và thông báo kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư của từng công...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm xét duyệt và thông báo kế hoạch cấp phát vốn chuẩn bị đầu tư cho các cơ quan chủ quản đồng cấp (theo biểu số 5-TP/KHĐT kèm theo chế độ này) cùng một lúc với...
Removed / left-side focus
  • Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.
  • Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. - Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm mở rộng và đảm bảo quyền tự chủ, chủ động về nguồn vốn, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị kinh tế cơ sở; thực hiện đầy đủ chức năng của tài chính trong việc cấp phát vốn và tăng cường vai trò kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng đầu tư và xây dựng trong quá trình cấp...
Điều 2. Điều 2. - Việc cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện cho những công trình được duyệt và có đầy đủ các kế hoạch chuẩn bị đầu tư, kế hoạch giá trị khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản (dưới đây gọi là kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản) và kế hoạch vốn cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản để thanh toán...
Điều 3. Điều 3. - Hàng năm căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan Tài chính, Ngân hàng đầu tư và xây dựng và chủ đầu tư phải bố trí huy động đầy đủ các nguồn vốn (Ngân sách, tín dụng, tự có...) để bảo đảm việc cấp phát, cho vay, thanh toán sản...
Điều 17. Điều 17. - Căn cứ vào kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư đã thông báo cho các cơ quan chủ quản, theo định kỳ hàng quý cơ quan Tài chính cấp vốn chuẩn bị đầu tư cho chủ đầu tư qua Ngân hàng đầu tư xây dựng đồng cấp. Ngân hàng đầu tư và xây dựng có trách nhiệm thay mặt cơ quan Tài chính cấp vốn thanh toán khối lượng công việc chuẩn bị đầu tư c...
Điều 18. Điều 18. - Vốn các công trình chuẩn bị đầu tư của các tổ chức sản xuất kinh doanh được bảo đảm bằng nguồn vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị.
Điều 19. Điều 19. - Khi công tác chuẩn bị đầu tư kết thúc, cơ quan chủ quản có trách nhiệm cùng với cơ quan Tài chính đồng cấp và cơ quan ngân hàng đầu tư và xây dựng trực tiếp cấp phát vốn thống nhất ý kiến để phê duyệt quyết toán số vốn chuẩn bị đầu tư đã cấp phát cho công trình. Khi luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt và công trình được...
Điều 20 Điều 20 - Các khối lượng thi công xây lắp đã hoàn thành đạt các tiêu chuẩn quy định trong mục 1, phần II của Thông tư số 2-TCTK/XDCB ngày 15-12-1985 của Tổng cục Thống kê và đã nghiệm thu bàn giao theo quy định thì được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư. B. Quy định việc cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư đối với máy móc thiết bị công trình.
Điều 21. Điều 21. - Các máy móc, thiết bị cần lắp và không cần lắp có trong danh mục đầu tư của công trình sẽ được cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư khi chủ đầu tư (hoặc một tổ chức khác được chủ đầu tư uỷ quyền) nhận hàng có hợp đồng mua, bán, gia công thiết bị, giấy báo nhận hàng và phiếu báo giá của bên bán. Số vốn được ngân sách cấp phát hoặ...