Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
49/2010/QH12
Right document
Hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
03/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Right: Hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về tiêu chí dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (sau đây gọi tắt là dự án, công trình quan trọng quốc gia); trình tự, thủ tục, nội dung hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trươn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 49/2010/QH12); bao gồm: Hướng dẫn áp dụng tiêu chí v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội qu...
- bao gồm: Hướng dẫn áp dụng tiêu chí về vốn đầu tư (quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 49/2010/QH12) và v ề dự án, công trình đang trong quá trình triển khai thực hiện,...
- thuê tư vấn thẩm tra và tính chi phí thẩm định, thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia
- Nghị quyết này quy định về tiêu chí dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (sau đây gọi tắt là dự án, công trì...
- trình tự, thủ tục, nội dung hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự án, công trình quan trọng quốc gia là dự án đầu tư, dự án công trình độc lập hoặc một cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này. 2. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tí...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới các hoạt động đầu tư các dự án, công trình quan trọng quốc gia.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới các hoạt động đầu tư các dự án, công trình quan trọng quốc gia.
- Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Dự án, công trình quan trọng quốc gia là dự án đầu tư, dự án công trình độc lập hoặc một cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này.
- 2. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và vốn khác do Nhà nư...
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư tại Việt Nam trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Dự án, công trình đầu tư tại Việt Nam có một trong các tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia: 1. Tổng vốn đầu tư từ ba mươi lăm nghìn tỷ đồng trở lên, trong đó vốn nhà nước từ mười một nghìn tỷ đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chí vốn đầu tư xác định dự án, công trình quan trọng quốc gia theo quy định tạ i Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 của Ngh ị quyết số 49/2010/QH12 Vốn đ ầ u tư quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 49/2010/QH12 được tính theo thời giá tháng 6 năm 2010; các dự án, công trình khi xem xét đáp ứng tiêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tiêu chí vốn đầu tư xác định dự án, công trình quan trọng quốc gia theo quy định tạ i Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 của Ngh ị quyết số 49/2010/QH12
- Vốn đ ầ u tư quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 49/2010/QH12 được tính theo thời giá tháng 6 năm 2010
- Hệ số trượt giá được xác định theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) do Tổng c ục Thống kê ban hành.
- Dự án, công trình đầu tư tại Việt Nam có một trong các tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia:
- 1. Tổng vốn đầu tư từ ba mươi lăm nghìn tỷ đồng trở lên, trong đó vốn nhà nước từ mười một nghìn tỷ đồng trở lên;
- 2. Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
- Left: Điều 3. Tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư tại Việt Nam trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Right: các dự án, công trình khi xem xét đáp ứng tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải quy đổi vốn đầu tư về thời điểm nêu trên theo Hệ số trượt giá.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư ra nước ngoài trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Dự án, công trình đầu tư ra nước ngoài có một trong các tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia: 1. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài từ hai mươi nghìn tỷ đồng trở lên, trong đó vốn nhà nước đầu tư ra...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Dự án, công trình đang triển khai thực hiện, phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia, theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Nghị quyết số 49/2010/QH12 1. Dự án, công trình đang tro ng quá trình triển khai thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Nghị quyết số 49/2010/QH12 là: a) Dự án, công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Dự án, công trình đang triển khai thực hiện, phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia, theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Nghị quyết số 49/2010/QH12
- 1. Dự án, công trình đang tro ng quá trình triển khai thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Nghị quyết số 49/2010/QH12 là:
- a) Dự án, công trình đã có quyết định đầu tư (đối với các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn khác do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ...
- Điều 4. Tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia đầu tư ra nước ngoài trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
- 1. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài từ hai mươi nghìn tỷ đồng trở lên, trong đó vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài từ bảy nghìn tỷ đồng trở lên;
- 2. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
- Left: Dự án, công trình đầu tư ra nước ngoài có một trong các tiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng quốc gia: Right: 3. Các dự án, công trình đang trong quá trình triển khai thực hiện mà phát sinh vấn đề thuộc một trong các tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị q...
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ dự án, công trình quan trọng quốc gia Hồ sơ dự án, công trình quan trọng quốc gia do Chính phủ trình Quốc hội bao gồm: 1. Tờ trình của Chính phủ; 2. Báo cáo đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi); 3. Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước; 4. Tài liệu khác có liên quan. Trường hợp dự án, công trình có tổng vốn đầu tư r...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định nhà nước 1. Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo từng dự án, công tr ì nh có nhiệm vụ tổ chức thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và/hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo từng dự án, công tr ì nh có nhiệm vụ tổ chức thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia (Báo cáo nghiên cứu tiề...
- 2. Hội đồng thẩm định nhà nước gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hôi đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước là Bộ trưởng Bộ K ế hoạch và Đầu tư hoặc Lãnh đ...
- Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng là đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành , các cơ quan l iên q u an do Thủ tướng Chính phủ quyết định t heo đ ề nghị củ a Chủ tịch Hội đồ n g thẩm định nh...
- Điều 5. Hồ sơ dự án, công trình quan trọng quốc gia
- Hồ sơ dự án, công trình quan trọng quốc gia do Chính phủ trình Quốc hội bao gồm:
- 1. Tờ trình của Chính phủ;
- Left: 3. Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước; Right: Điều 5. Tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định nhà nước
Left
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục và nội dung thẩm tra của cơ quan có liên quan của Quốc hội Hồ sơ của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải được cơ quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra. Thủ tục và nội dung thẩm tra được quy định như sau: 1. Chậm nhất là 60 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đến cơ quan t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước 1. Xem xét phê duyệt quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định nhà nước, kế hoạch thẩm định sau khi Hội đồng thẩm định nhà nước có ý kiến, quyết định triệu tập các cuộc họp Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ trì các phiên họp, phân công trách nhiệm Phó Chủ tịch và các thành viên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
- Xem xét phê duyệt quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định nhà nước, kế hoạch thẩm định sau khi Hội đồng thẩm định nhà nước có ý kiến, quyết định triệu tập các cuộc họp Hội đồng thẩm định nhà nước,...
- 2. Quyết định thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành hoặc Tổ giúp việc Hội đ ồ ng tùy theo yêu cầu công việc.
- Điều 6. Thủ tục và nội dung thẩm tra của cơ quan có liên quan của Quốc hội
- Hồ sơ của Chính phủ về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải được cơ quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra. Thủ tục và nội dung thẩm tra được quy định như sau:
- 1. Chậm nhất là 60 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm tra để tiến hành thẩm tra;
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Chính phủ và các thành viên của Hội đồng thẩm định nhà nước 1. Chính phủ chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ trình Quốc hội đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia. 2. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thẩm định nhà nước chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến, đề xuất của mình.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nh i ệm của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước 1. Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các hoạt động của Hội đồng; theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng phân công, có trách nhiệm báo cáo thường xuyên về tình hình và k ế t quả thực hiện của Hội đồng . 2. Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét, đánh g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các hoạt động của Hội đồng
- theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng phân công, có trách nhiệm báo cáo thường xuyên về tình hình và k ế t quả thực hiện của Hội đồng .
- 2. Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét, đánh giá các báo cáo chuyên môn và các hoạt động khác của Hội đồng để trình Thủ tướng Chính phủ.
- 1. Chính phủ chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ trình Quốc hội đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia.
- 2. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thẩm định nhà nước chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến, đề xuất của mình.
- Left: Điều 7. Trách nhiệm của Chính phủ và các thành viên của Hội đồng thẩm định nhà nước Right: Điều 7. Trách nh i ệm của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định chủ trương đầu tư 1. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này, Chính phủ trình dự án, công trình quan trọng quốc gia để Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan có liên quan của Quốc hội và đã báo cáo với Ủy ban Th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước 1. Xem xét có ý kiến về các nội dung thẩm định dự án, công trình quan tr ọng quốc gia trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan và địa phương do mình phụ trách và về những vấn đề chung của dự án, công trình quan trọng quốc gia. 2. Huy động nhân lực, p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước
- Xem xét có ý kiến về các nội dung thẩm định dự án, công trình quan tr ọng quốc gia trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan và địa phương do mình phụ trách và về những vấn đề ch...
- 2. Huy động nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở nghiên cứu thuộc quyền quản lý của mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định chủ trương đầu tư
- Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này, Chính phủ trình dự án, công trình quan trọng quốc gia để Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư sau khi có ý kiến t...
- 2. Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với từng dự án, công trình quan trọng quốc gia. Trường hợp dự án, công trình có tổng vốn đầu tư rất lớn, thời gian thực hiện kéo...
Left
Điều 9.
Điều 9. Giám sát việc thực hiện dự án, công trình quan trọng quốc gia 1. Hằng năm hoặc khi Quốc hội có yêu cầu, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện các dự án, công trình quan trọng quốc gia để Quốc hội thực hiện quyền giám sát. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đạ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có các nhiệm vụ sau: 1. Huy động bộ máy giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức công việc thẩm định dự án và các hoạt động chung của Hội đồng; phối h ợ p với các cơ quan liên quan, Tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước
- Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có các nhiệm vụ sau:
- 1. Huy động bộ máy giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức công việc thẩm định dự án và các hoạt động chung của Hội đồng
- Điều 9. Giám sát việc thực hiện dự án, công trình quan trọng quốc gia
- 1. Hằng năm hoặc khi Quốc hội có yêu cầu, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện các dự án, công trình quan trọng quốc gia để Quốc hội thực hiện quyền giám sát.
- 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện dự án, công trình...
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 2. Nghị quyết số 66/2006/QH11 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. 3. Dự án thành phần trong dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quố...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành 1. Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành là bộ phận được thành lập để giúp việc cho Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (quy định tại Điều 11 Nghị định này), gồm chuyên gia các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan. 2. Tổ chuyên gia thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành
- Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành là bộ phận được thành lập để giúp việc cho Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (quy định tại Điều 11 Nghị định này), gồm chuyên...
- 2. Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành có các nhiệm vụ sau:
- Điều 10. Điều khoản thi hành
- 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010.
- 2. Nghị quyết số 66/2006/QH11 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Unmatched right-side sections