Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 12
Explicit citation matches 12
Instruction matches 12
Left-only sections 27
Right-only sections 35

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (sau đây gọi chung là văn bản quy phạm pháp luật); 2. Soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; 3. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập Chương trình xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau đây: a) Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; b) Có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các qu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 4.

Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là Vụ); các Tổng cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Cục); doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đ...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này bao gồm: 1. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải nêu rõ những nội du...

Open section

This section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  • 1. Hàng năm, các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là Vụ)
  • các Tổng cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Cục)
Added / right-side focus
  • 1. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
  • Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải nêu rõ những nội dung sau:
  • a) Đối với bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên văn bản
Removed / left-side focus
  • 1. Hàng năm, các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là Vụ)
  • các Tổng cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Cục)
  • doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật những năm sau, trình Bộ (qua Vụ Pháp chế) và...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  • Left: Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Right: Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này bao gồm:
Target excerpt

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này bao gồm: 1. Bản thuyết minh về đề nghị xây...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 5.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này bao gồm: 1. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có những nội dung sau đây: a) Đối với bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lện...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là Vụ); các Tổng Cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Cục); doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  • Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này bao gồm:
  • 1. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có những nội dung sau đây:
Added / right-side focus
  • 1. Hàng năm, các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là Vụ)
  • các Tổng Cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là Cục)
  • doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật những năm sau, trình Bộ Giao thông vận tải (...
Removed / left-side focus
  • 1. Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có những nội dung sau đây:
  • a) Đối với bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên văn bản
  • sự cần thiết ban hành văn bản
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  • Left: Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này bao gồm: Right: Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
Target excerpt

Điều 4. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là Vụ); các Tổng Cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi chung...

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Căn cứ pháp lý, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành 1. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 7.

Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này; ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư này. 2. T...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau đây: a) Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; b) Có chứa đựng quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều ch...

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • 1. Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này
  • ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.
Added / right-side focus
  • 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau đây:
  • a) Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;
  • b) Có chứa đựng quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Removed / left-side focus
  • ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.
  • 2. Trường hợp Bộ trưởng vắng mặt, Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng theo lĩnh vực được phân công phụ trách ký văn bản quy định tại khoản 1 Điều này.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
  • Left: 1. Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này Right: 2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm:
Target excerpt

Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau đây: a) Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp lu...

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật bao gồm kinh phí...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo văn bản. 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng tháng, quý, Vụ Pháp chế báo cáo Thứ trưởng phụ trách công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về kết quả công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nhiệm vụ của tháng, quý tiếp theo. 2. 06 tháng, cuối năm, Vụ Pháp chế tổng hợp kết qu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: các Cục, Vụ trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức mình theo phân công của Bộ trưởng.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các cơ quan tham mưu được phân công để trình Bộ trưởng. 2. Cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các Vụ, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Cục Y tế giao...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 guidance instruction

Điều 13.

Điều 13. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo 1. Cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập dự án luật, pháp lệnh, nghị định. 2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì,...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự t...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 20.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 13. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
  • 1. Cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập dự án luật, pháp lệnh, ng...
  • Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký Quyết định thành lập Tổ Soạn thảo th...
Added / right-side focus
  • Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
  • a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
  • 1. Cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập dự án luật, pháp lệnh, ng...
  • Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tham mưu trình văn bản chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản và Vụ Pháp chế trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký Quyết định thành lập Tổ Soạn thảo th...
Target excerpt

Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 14.

Điều 14. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức tổng kết tình hình thực hiện pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo văn bản; đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệ...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo văn bản trình Bộ 1. Khi Cục trực tiếp soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao nhiệm Vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. 2. Cơ quan tham mưu đượ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 14. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức tổng kết tình hình thực hiện pháp luật
  • khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
Added / right-side focus
  • 2. Cơ quan tham mưu được giao nhiệm vụ trình dự thảo văn bản thực hiện theo quy định sau đây:
  • a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày được giao nhiệm vụ, cơ quan tham mưu phải gửi xin ý kiến tham gia đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản này, trừ trường hợp...
  • b) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: gửi Trung tâm Công nghệ thông tin dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của...
Removed / left-side focus
  • 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức tổng kết tình hình thực hiện pháp luật
  • khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
  • nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo văn bản
Rewritten clauses
  • Left: Điều 14. Trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo văn bản trình Bộ
  • Left: đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị định) Right: tiếp thu, chỉnh lý Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản thành Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản
  • Left: Sau khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tham mưu trình nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia, chỉnh lý dự thảo văn bản và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này. Right: 1. Khi Cục trực tiếp soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao nhiệm Vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Target excerpt

Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo văn bản trình Bộ 1. Khi Cục trực tiếp soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao...

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 15.

Điều 15. Hồ sơ trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm: a) Tờ trình của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, qu...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản 1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản bao gồm: a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản; c) Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản (gồm Báo cáo đánh giá tác động đơn giản và Báo cáo đánh giá tác động đầ...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 17.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 15. Hồ sơ trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo
  • 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm:
  • a) Tờ trình của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, nhữ...
Added / right-side focus
  • Điều 17. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản
  • 1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản bao gồm:
  • a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản;
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Hồ sơ trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo
  • 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm:
  • a) Tờ trình của Cục trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, nhữ...
Rewritten clauses
  • Left: e) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này. Right: b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản;
  • Left: c) Dự thảo Báo cáo đánh giá tác động của thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính); Right: d) Báo cáo đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản;
Target excerpt

Điều 17. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản 1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản bao gồm: a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản; c) Báo cáo đán...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 16.

Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo văn bản trình Bộ 1. Khi Cục chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. 2. Cơ quan tham mưu được gi...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các cơ quan tham mưu được phân công trình Bộ trưởng. 2. Cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các Vụ, Cục quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Cục Y tế Giao thô...

Open section

This section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo văn bản trình Bộ
  • 1. Khi Cục chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
  • 2. Cơ quan tham mưu được giao nhiệm vụ trình dự thảo văn bản thực hiện theo quy định sau đây:
Added / right-side focus
  • 2. Cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các Vụ, Cục quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Cục Y tế Giao thông vận tải, được phân công theo q...
  • Dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao thông vận tải, nghị định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng về giao thông vận t...
  • b) Vụ Kế hoạch - Đầu tư: Văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, công tác kế hoạch, đầu tư, sản xuất và xuất nhập khẩu trong lĩnh vực giao thông vận tải;
Removed / left-side focus
  • 1. Khi Cục chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
  • a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tham mưu trình phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản phải gửi xin ý kiến tham gia đối với...
  • b) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: gửi Trung tâm Công nghệ thông tin dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 16. Trình tự tiếp nhận hồ sơ và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo văn bản trình Bộ Right: 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các cơ quan tham mưu được phân công trình Bộ trưởng.
  • Left: 2. Cơ quan tham mưu được giao nhiệm vụ trình dự thảo văn bản thực hiện theo quy định sau đây: Right: Điều 12. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Left: gửi Vụ Pháp chế thẩm định Right: a) Vụ Pháp chế:
Target excerpt

Điều 12. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải thông qua các cơ quan tham mưu được phân công trình Bộ trưởng. 2. Cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo...

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản 1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản bao gồm: a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản; c) Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản (gồm Báo cáo đánh giá tác động đơn giản và Báo cáo đánh giá tác động đầ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Cơ quan thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này do các cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng phải được Vụ Pháp chế thẩm định trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định hoặc trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ban hành; trong trường hợp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Hồ sơ do các cơ quan tham mưu gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc dự thảo Báo cáo giải trình c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 20.

Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự t...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Hồ sơ do các cơ quan tham mưu gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b khoản 1...

Open section

This section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
  • a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
Added / right-side focus
  • b) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 hoặc công văn của Cục trình Bộ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Thông tư này.
  • d) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan);
  • đ) Ý kiến khác nhau giữa Cục trực tiếp soạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản (nếu có);
Removed / left-side focus
  • a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
  • b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
  • c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 20. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 19. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Left: 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Right: a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
  • Left: đ) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Right: 1. Hồ sơ do các cơ quan tham mưu gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
Target excerpt

Điều 19. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Hồ sơ do các cơ quan tham mưu gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định...

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 21.

Điều 21. Xin ý kiến Lãnh đạo Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) hoặc ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế (đối với dự thảo thôn...

Open section

Điều 22.

Điều 22. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm: a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ; b) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp; c) Dự thảo Tờ trình Chính...

Open section

This section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 21. Xin ý kiến Lãnh đạo Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính ph...
  • 2. Lãnh đạo Bộ gửi lại ý kiến cho cơ quan tham mưu trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xin ý kiến, trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác vắng.
Added / right-side focus
  • 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm:
  • a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
  • b) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;
Removed / left-side focus
  • Cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính ph...
  • 2. Lãnh đạo Bộ gửi lại ý kiến cho cơ quan tham mưu trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xin ý kiến, trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác vắng.
  • Trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức ít nhất 01 cuộc họp do Thứ trưởng phụ trác...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 21. Xin ý kiến Lãnh đạo Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 22. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo
Target excerpt

Điều 22. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục trực tiếp soạn thảo 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm: a)...

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục chủ trì soạn thảo 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm: a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ; b) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp; c) Dự thảo Tờ trình Chính ph...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Hồ sơ do cơ quan tham mưu trình đồng thời chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này. 2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ký ba...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 24.

Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản gửi hồ sơ cho Văn phòng Bộ và chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức của dự thảo văn bản. 2. Khi nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Bộ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản; nếu hồ sơ...

Open section

Điều 23.

Điều 23. Hồ sơ do cơ quan tham mưu trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này. 2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ký ban hành, hồ sơ...

Open section

This section appears to amend `Điều 23.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • 1. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản gửi hồ sơ cho Văn phòng Bộ và chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức của dự thảo văn bản.
  • 2. Khi nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Bộ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản
Added / right-side focus
  • 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này.
  • a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
  • b) Báo cáo giải trình trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài...
Removed / left-side focus
  • 1. Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản gửi hồ sơ cho Văn phòng Bộ và chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức của dự thảo văn bản.
  • nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 22 hoặc Điều 23 của Thông tư này thì trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến
  • nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định thì Văn phòng Bộ yêu cầu cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 23. Hồ sơ do cơ quan tham mưu trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng
  • Left: 2. Khi nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Bộ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể thức văn bản Right: 2. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng ký ban hành, hồ sơ trình bao gồm:
Target excerpt

Điều 23. Hồ sơ do cơ quan tham mưu trực tiếp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng 1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình thực hiện theo quy định...

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 25.

Điều 25. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản 1. Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01 bản chính) và ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (02 bản chính) theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Chậm nhất là 02 ngày l...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này, ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư này. 2. T...

Open section

This section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 25. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản
  • Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01 bản chính) và ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (02 bản chính) theo quy đị...
  • Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm in ấn, ghi số, đóng dấu, lưu...
Added / right-side focus
  • Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • 2. Trường hợp Bộ trưởng vắng mặt, Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng theo lĩnh vực được phân công phụ trách ký văn bản quy định tại khoản 1 Điều này.
Removed / left-side focus
  • Điều 25. Ký ban hành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phát hành văn bản
  • Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm in ấn, ghi số, đóng dấu, lưu...
  • Đối với thông tư do Bộ trưởng ký ban hành, Văn phòng Bộ gửi 02 bản cho Văn phòng Chính phủ để đăng công báo và đăng trên Trang thông tin điện tử của Chính phủ.
Rewritten clauses
  • Left: Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01 bản chính) và ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (02 bản chính) theo quy đị... Right: Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này, ký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy địn...
Target excerpt

Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này, ký Tờ trình Chính phủ, Th...

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. Dịch văn bản quy phạm pháp luật 1. Trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước, ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật được công bố hoặc ký ban hành, cơ quan tham mưu trình văn bản có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo văn bản và Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thực hiện...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công 1. Hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bao gồm: a) Công văn đề nghị Bộ G...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SAU KHI THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Các Vụ, Cục có trách nhiệm thường xuyên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực được phân công phụ trách. Trong quá trình rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, khi phát hiện văn bản trái pháp luật, không còn phù hợp với tình hình th...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Hàng năm, cơ quan tham mưu theo lĩnh vực được phân công quy định tại Điều 12 của Thông tư này chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, cơ quan, tổ chức thuộc Bộ tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế vào ngày 30 tháng 6...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật sau khi thi hành 1. Sau 03 năm, kể từ ngày luật, pháp lệnh, nghị định có hiệu lực, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu trình và Vụ Pháp chế tổ chức đánh giá tác động của văn bản trong thực tiễn, đối chiếu với kết quả đánh giá t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VII

Chương VII HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 31.

Điều 31. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Thông tư số 16/2009/TT-BGTVT ngày 5 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải.

Open section

Điều 31.

Điều 31. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Thông báo cho cơ quan trực tiếp so...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 31.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 31. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký
  • bãi bỏ Thông tư số 16/2009/TT-BGTVT ngày 5 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm...
Added / right-side focus
  • Điều 31. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
  • Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì thực hiện th...
  • 1. Thông báo cho cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản.
Removed / left-side focus
  • Điều 31. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký
  • bãi bỏ Thông tư số 16/2009/TT-BGTVT ngày 5 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm...
Target excerpt

Điều 31. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp...

left-only unmatched

Điều 32.

Điều 32. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và định kỳ 06 tháng báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Thôn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về Giao thông vận tải
Chương 1. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục trong các việc sau đây: 1. Lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải (sau đây gọi chung là văn bản quy phạm pháp luật); 2. Soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; 3. Kiểm tra và xử lý văn bản...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập Chương trình xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 6. Điều 6. Căn cứ pháp lý, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành 1. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành t...
Điều 8. Điều 8. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao...
Điều 9. Điều 9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo văn bản. 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn t...
Điều 10. Điều 10. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 1. Hàng quý, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ký báo cáo tình hình, tiến độ xây dựng và những khó khăn trong quá trình xây dựng dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo gửi Bộ Tư pháp (đối với dự án lu...