Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
129/2010/TTLT-BTC-BGTVT
Right document
Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
38/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn về kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô; giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý và thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư liên tịch này hướng dẫn về kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô
- giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, các tổ chức có liên quan trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải) v...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ( mười) ngày, kể từ ngày ký. Giao Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ( mười) ngày, kể từ ngày ký. Giao Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, các tổ chức có liên quan trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải) và kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (sau đây gọi ch...
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI BẾN XE
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI BẾN XE
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
MỤC I: KÊ KHAI GIÁ CƯỚC, NIÊM YẾT GIÁ CƯỚC VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
MỤC I: KÊ KHAI GIÁ CƯỚC, NIÊM YẾT GIÁ CƯỚC VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô 1. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại) là việc đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải bằng xe ô tô do đơn vị cung cấp theo từng loại hình vận tải với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận kê khai quy định tại Điều 10 Thôn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Nam QUY ĐỊNH Về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô
- Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại) là việc đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải bằng xe ô tô do đơn vị cung cấp theo từng loại...
- Đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) đóng tại địa phương nào thì thực hiện kê khai giá cước với cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai tại địa phương đó.
Left
Điều 4.
Điều 4. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô 1. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô là việc các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải ô tô do đơn vị cung cấp với khách hàng. 2. Đối tượng thực hiện niêm yết giá cước: Tất cả các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện niêm yết giá cước. Trường...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn phân loại bến xe Tiêu chuẩn phân loại của từng bến xe được thực hiện tại khoản 1, Điều 7, Chương II, Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tiêu chuẩn phân loại của từng bến xe được thực hiện tại khoản 1, Điều 7, Chương II, Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạ...
- 1. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô là việc các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải ô tô do đơn vị cung cấp với khách hàng.
- 2. Đối tượng thực hiện niêm yết giá cước:
- Tất cả các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện niêm yết giá cước.
- Left: Điều 4. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô Right: Điều 4. Tiêu chuẩn phân loại bến xe
Left
MỤC II. GIÁ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
MỤC II. GIÁ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm: Dịch vụ tại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, đại lý vận tải, đại lý bán vé, dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng, dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ. 2. Quy định cụ thể về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo hướn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe 1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo cự ly tuyến (chưa có thuế VAT) 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe thu theo trọng tải ghế xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không gồm ghế lái xe và phụ xe)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo cự ly tuyến (chưa có thuế VAT)
- 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe thu theo trọng tải ghế xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không gồm ghế lái xe và phụ xe)
- 1. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm: Dịch vụ tại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, đại lý vận tải, đại lý bán vé, dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng, dịch vụ cứu hộ...
- 2. Quy định cụ thể về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Left: Điều 5. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Right: Điều 5. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe
Left
Điều 6.
Điều 6. Dịch vụ tại bến xe ô tô 1. Dịch vụ tại bến xe ô tô gồm: a) Dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô; b) Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm; c) Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe; d) Dịch vụ khác tại bến xe. 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: a) Thẩm quyền quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: Ủy ban nhân dâ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe 1. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe cho bến xe loại 1 1.1 Đối với bến xe được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến của xe vận chuyển khách theo tuyến cố định bằng ô tô là 2000 đồng/ghế 1.2 Đối với bến xe được đầu tư theo hình thức xã hội hóa: mức t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.1 Đối với bến xe được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến của xe vận chuyển khách theo tuyến cố định bằng ô tô là 2000 đồng/ghế
- 1.2 Đối với bến xe được đầu tư theo hình thức xã hội hóa: mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến của xe vận chuyển khách theo tuyến cố định bằng ô tô:
- - Đối với các tuyến có cự ly < 300 km, thu: 2.500 đồng/ghế;
- 1. Dịch vụ tại bến xe ô tô gồm:
- b) Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm;
- c) Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe;
- Left: Điều 6. Dịch vụ tại bến xe ô tô Right: Điều 6. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe
- Left: a) Dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô; Right: 1. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe cho bến xe loại 1
- Left: d) Dịch vụ khác tại bến xe. Right: Phân loại bến xe
Left
Điều 7.
Điều 7. Giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (trừ dịch vụ tại bến xe ô tô quy định tại Điều 6 Thông tư này và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và lệ phí) 1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kiểm tra thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trong tỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm của bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các Quy định pháp luật có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Kinh tế; Phòng Quản lý Đô thị tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kiểm tra thực hiện
- 1. Sở Giao thông Vận tải tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trong tỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm của bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các Quy định pháp luật có liên quan.
- 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Kinh tế
- Điều 7. Giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (trừ dịch vụ tại bến xe ô tô quy định tại Điều 6 Thông tư này và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và lệ phí)
- 1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Đ...
- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bổ sung danh mục cụ thể dịch vụ hỗ trợ vận tải vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự thủ tục kê khai giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ lập Biểu mẫu kê khai giá các dịch vụ thuộc đối tượng kê khai gửi đến cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 10 Thông tư này. Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này. 2. Thời điểm kê khai giá cước...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử lý vi phạm 1. Đối với các đơn vị khai thác bến xe: Việc thu không đúng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được quy định tại Quy định này được xem là hành vi vi phạm. Tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Đối với đơn vị vận tải: Việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được thể hiện trong hợp đồng kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xử lý vi phạm
- 1. Đối với các đơn vị khai thác bến xe:
- Việc thu không đúng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được quy định tại Quy định này được xem là hành vi vi phạm. Tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 8. Trình tự thủ tục kê khai giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Đơn vị kinh doanh dịch vụ lập Biểu mẫu kê khai giá các dịch vụ thuộc đối tượng kê khai gửi đến cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 10 Thông tư này.
- Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Đối tượng thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ: Tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do đơn vị cung cấp với khách hàng. 2. Hình thức niêm yết giá dịch vụ: Đơn vị kinh doanh dịch vụ thực hiện niêm yết giá...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thử trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Các đơn vị khai thác bến xe khách tổ chức ký hợp đồng với các đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- 1. Thử trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.
- 2. Các đơn vị khai thác bến xe khách tổ chức ký hợp đồng với các đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Điều 9. Niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- 1. Đối tượng thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ:
- Tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do đơn vị cung cấp với khách hàng.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiếp nhận và xử lý Biểu mẫu kê khai giá 1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế là cơ quan phối hợp, mỗi cơ quan tiếp nhận 01 (một) Biểu mẫu kê khai giá của các đơn vị kê khai. 2. Khi nhận được Biểu mẫu kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá không thực hiện phê duyệt giá kê khai của đơn vị, chỉ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe đối với các bến xe ô tô trong tỉnh Bình Dương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe đối với các bến xe ô tô trong tỉnh Bình Dương
- Điều 10. Tiếp nhận và xử lý Biểu mẫu kê khai giá
- 1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế là cơ quan phối hợp, mỗi cơ quan tiếp nhận 01 (một) Biểu mẫu kê khai giá của các đơn vị kê khai.
- 2. Khi nhận được Biểu mẫu kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá không thực hiện phê duyệt giá kê khai của đơn vị, chỉ ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến vào Biểu mẫu kê khai giá...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài chính: a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Cục thuế địa phương tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá, rà soát và có ý k...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, vận chuyển bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, vận chuyển bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- 1. Sở Tài chính:
- a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra tình hình thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Việc kiểm tra chấp hành các quy định về thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật h...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô : là số tiền đơn vị vận tải phải trả cho đơn vị khai thác bến xe khi đơn vị vận tải đưa xe vào bến xe để hoạt động
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô : là số tiền đơn vị vận tải phải trả cho đơn vị khai thác bến xe khi đơn vị vận tải đưa xe vào bến xe để hoạt động
- Điều 12. Kiểm tra tình hình thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Việc kiểm tra chấp hành các quy định về thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định của...
- Các đơn vị không chấp hành việc kê khai giá, niêm yết giá hoặc có hành vi vi phạm quy định về lập phương án giá, kê khai giá, niêm yết giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành...
Left
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ điểm 2, 3, 4 và 5 mục II Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của liên Bộ: Tài chính - Giao thông vận tải Hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections