Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 12
Right-only sections 29

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn về phương pháp điều tra, khảo sát, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa các vụ sản xuất trong năm

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về phương pháp điều tra, khảo sát, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa của các vụ sản xuất trong năm trong điều kiện sản xuất bình thường không có hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh nặng, làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh lúa, gạo tại Việt Nam.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp kết quả xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa thực tế. 1. Căn cứ a) Trình độ và điều kiện sản xuất, cụ thể là: quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện cung ứng vật tư; số lượng, chất lượng lao động; những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Sử dụng các định mức kinh tế kỹ thuật Định mức kinh tế kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn là căn cứ để tính giá thành sản xuất lúa cho các vụ sau. Trong quá trình sản xuất nếu thấy cần thiết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh định mức cho phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của địa phương.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.77 amending instruction

Điều 5.

Điều 5. Phương pháp tính chi phí sản xuất lúa thực tế 1. Nguyên tắc tính toán Chi phí sản xuất bao gồm những chi phí hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa. Trường hợp nếu có chi phí nào chi chung (chi phí cho sản xuất lúa và chi phí cho sản xuất cây trồng khác) thì phải phân bổ hợp lý cho từng loại cây trồ...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Công tác hạch toán kế toán: - Toàn bộ hoạt động phát hành xổ số kiến thiết truyền thống phải được mở sổ và ghi sổ kế toán theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán hiện hành. - Các Công ty phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.

Open section

This section appears to amend `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Phương pháp tính chi phí sản xuất lúa thực tế
  • 1. Nguyên tắc tính toán
  • Chi phí sản xuất bao gồm những chi phí hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa.
Added / right-side focus
  • Điều 19. Công tác hạch toán kế toán:
  • - Toàn bộ hoạt động phát hành xổ số kiến thiết truyền thống phải được mở sổ và ghi sổ kế toán theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán hiện hành.
  • - Các Công ty phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Phương pháp tính chi phí sản xuất lúa thực tế
  • 1. Nguyên tắc tính toán
  • Chi phí sản xuất bao gồm những chi phí hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất lúa.
Target excerpt

Điều 19. Công tác hạch toán kế toán: - Toàn bộ hoạt động phát hành xổ số kiến thiết truyền thống phải được mở sổ và ghi sổ kế toán theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán hiện hành. - Các Công ty phải thực hiện...

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Phương pháp xác định giá thành sản xuất lúa thực tế, giá thành sản xuất lúa kế hoạch 1. Xác định giá thành sản xuất lúa thực tế ( Ztt) Ztt = TCtt W Trong đó: - Ztt là Giá thành thực tế một kg lúa (đồng/kg); - TCtt là Tổng chi phí sản xuất lúa thực tế trên một ha (đồng/ha); - W là Năng suất thực tế thu hoạch (kg/ha). 2. Xác định...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện điều tra chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa của Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời, tổng hợp báo cáo chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất lúa...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho việc khảo sát, điều tra xác định chi phí, tính giá thành sản xuất lúa áp dụng theo các quy định hiện hành về việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra được chi từ ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành quy chế tổ chức phát hành xổ số kiến thiết truyền thống
Điều 1 Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức phát hành xổ số kiến thiết truyền thống áp dụng thống nhất trong cả nước.
Điều 2 Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế quyết định số 729 TC/ QĐ/TCNH ngày 15/10/1997 của Bộ Tài chính về phát hành XSKT truyền thống. Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá v...
CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Mục đích phát hành xổ số kiến thiết truyền thống: Phát hành XSKT nói chung, xổ số kiến thiết truyền thống nói riêng là một biện pháp tài chính của Nhà nước để động viên phần thu nhập tiết kiệm trong dân cư vào ngân sách Nhà nước sử dụng cho các chương trình mục tiêu phúc lợi xã hội, thông qua hình thức vui chơi giải trí lành mạ...
Điều 2. Điều 2. Yêu cầu trong phát hành xổ số kiến thiết truyền thống : - Phát hành xổ số kiến thiết truyền thống phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về thống nhất quản lý phát hành XSKT, các luật pháp hiện hành và các quy định trong quy chế này. - Phát hành xổ số kiến thiết truyền thống phải đồng thời tổ chức tốt công tác tu...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Điều 3. Vé xổ số kiến thiết truyền thống phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau: - Có kích thước phù hợp với yêu cầu, phản ánh đủ các yếu tố cần thiết phục vụ cho người tham gia mua vé XSKT và đáp ứng được yêu cầu quản lý (có giá tiền, ký hiệu xê ri, số dự thưởng, ngày mở thưởng, quy định về trả thưởng, quy định về ghi họ tên, chứng minh...