Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
34/2010/TT-BGTVT
Right document
Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
26/2013/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cán bộ, công chức,
- viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo
- đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa. 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; thanh tra chuyên ngành giao thông đường thủy nội đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đườ...
- thanh tra chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa
- cấp giấy phép hoạt động vận tải thủy nội địa và quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: 1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa. Right: công bố, cấp giấy phép hoạt động cảng, bến thủy nội địa
Left
Điều 2.
Điều 2. Vị trí và chức năng của Cảng vụ đường thủy nội địa 1. Cảng vụ đường thủy nội địa là cơ quan trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm bảo đ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức, viên chức).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa (sau đây gọi t...
- Điều 2. Vị trí và chức năng của Cảng vụ đường thủy nội địa
- 1. Cảng vụ đường thủy nội địa là cơ quan trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng nước cảng thủy nội địa là vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu phương tiện và luồng vào cảng, vùng nước dành cho dịch vụ cung ứng, vùng chuyển tải hàng hóa (nếu có), được quy định tại quyết định công bố cảng thủy nội địa. 2. Vùng nước bến thủ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa. 2. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; kịp thời chấn chỉnh những...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
- 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
- 2. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Vùng nước cảng thủy nội địa là vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu phương tiện và luồng vào cảng, vùng nước dành cho dịch vụ cung ứng, vùng chuyển tải hàng hóa (nếu có), được quy định tại quyết...
Left
Chương II
Chương II PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
- PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
- CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi quản lý 1. Cảng vụ đường thủy nội địa quản lý các cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông) đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc cấp giấy phép hoạt động. 2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam bao gồm: a) Cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi trách nhiệm của địa phương. 2. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
- 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi trách nhiệm của địa phương.
- 2. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc phạm vi trách nhiệm
- Điều 4. Phạm vi quản lý
- 1. Cảng vụ đường thủy nội địa quản lý các cảng, bến thủy nội địa (trừ bến khách ngang sông) đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc cấp giấy phép hoạt động.
- 2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam bao gồm:
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Quy định nơi neo đậu cho phương tiện, tàu biển trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa. 2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của Cảng vụ Đường thủy nội địa Cảng vụ Đường thủy nội địa có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Thông tư số 34/2010/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ Đường thủy nội địa và Thông tư số 25/2010/TT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cảng vụ Đường thủy nội địa có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Thông tư số 34/2010/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải...
- phương tiện, thiết bị bốc xếp hàng hóa
- 3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đúng quy định của pháp luật về phạm vi trách nhiệm, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, hình thức và mức xử phạt
- kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện
- 3. Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc cảng, bến không đủ điều kiện pháp lý hoạt động.
- 4. Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa.
- Left: Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn Right: Điều 5. Trách nhiệm của Cảng vụ Đường thủy nội địa
- Left: 1. Quy định nơi neo đậu cho phương tiện, tàu biển trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa. Right: công trình cảng, bến thủy, luồng, hệ thống báo hiệu trong khu vực vùng nước cảng, bến thủy nội địa.
- Left: 2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển Right: 1. Thực hiện đúng quy trình kiểm tra việc chấp hành những quy định của pháp luật về giao thông vận tải và bảo vệ môi trường của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện
Left
Điều 6.
Điều 6. Mối quan hệ làm việc 1. Cảng vụ đường thủy nội địa được quyền quan hệ với cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp phép hoạt động bến thủy nội địa; chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. 2. Cảng vụ đường thủy nội địa được yêu cầu các đơn vị quản lý đường thủy nội...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép 1. Tổ chức công khai các thủ tục hành chính liên quan đến việc giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép theo phân cấp để tổ chức, cá nhân có liên quan biết. 2. Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng bộ phận, từng cán bộ, công chức trực tiếp tham gia quá trình giải quyết yêu cầu của các tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép
- 1. Tổ chức công khai các thủ tục hành chính liên quan đến việc giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép theo phân cấp để tổ chức, cá nhân có liên quan biết.
- 2. Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng bộ phận, từng cán bộ, công chức trực tiếp tham gia quá trình giải quyết yêu cầu của các tổ chức, cá nhân liên quan
- Điều 6. Mối quan hệ làm việc
- 1. Cảng vụ đường thủy nội địa được quyền quan hệ với cơ quan có thẩm quyền công bố cảng thủy nội địa, cấp phép hoạt động bến thủy nội địa
- chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Left
Điều 7.
Điều 7. Hệ thống tổ chức 1. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam được tổ chức theo khu vực và do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập. 2. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường thủy nội địa 1. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường thủy nội địa. 2. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường thủy nội địa. 3. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường thủy nội địa; tổ chức kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời những hư hỏng và các vi phạm về bảo vệ an...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường thủy nội địa
- 1. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường thủy nội địa.
- 2. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường thủy nội địa.
- Điều 7. Hệ thống tổ chức
- 1. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam được tổ chức theo khu vực và do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập.
- 2. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc hoạt động 1. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chịu sự lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 2. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải chịu sự lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị bảo trì công trình đường thủy nội địa Thực hiện theo các quy định tại Điều 9 Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị bảo trì công trình đường thủy nội địa
- Thực hiện theo các quy định tại Điều 9 Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa.
- Điều 8. Nguyên tắc hoạt động
- 1. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chịu sự lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
- 2. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải chịu sự lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Left
Điều 9.
Điều 9. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cảng vụ đường thủy nội địa gồm có: a) Tổ chức giúp việc Giám đốc là các phòng nghiệp vụ; b) Các Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa. 2. Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa được sử dụng con dấu riêng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại cảng, bến thủy nội địa hoặc cụm cảng, bến th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm chung đối với cán bộ, công chức, viên chức 1. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. 2. Thực hiện đầy đủ công việc được giao, tuân thủ đúng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Bảo đảm tính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm chung đối với cán bộ, công chức, viên chức
- 1. Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- 2. Thực hiện đầy đủ công việc được giao, tuân thủ đúng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Điều 9. Cơ cấu tổ chức
- 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cảng vụ đường thủy nội địa gồm có:
- a) Tổ chức giúp việc Giám đốc là các phòng nghiệp vụ;
Left
Điều 10.
Điều 10. Cán bộ Cảng vụ đường thủy nội địa 1. Cảng vụ đường thủy nội địa do Giám đốc lãnh đạo, có Phó Giám đốc giúp việc. Giám đốc là người đứng đầu cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa, điều hành hoạt động Cảng vụ theo chế độ thủ trưởng; Phó Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi thi hành công vụ phải tuyệt đối chấp hành những quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Việc kết luận tổ chức, cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
- 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi thi hành công vụ phải tuyệt đối chấp hành những quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định pháp luật có liê...
- 2. Việc kết luận tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải căn cứ quy định của pháp luật.
- Điều 10. Cán bộ Cảng vụ đường thủy nội địa
- 1. Cảng vụ đường thủy nội địa do Giám đốc lãnh đạo, có Phó Giám đốc giúp việc. Giám đốc là người đứng đầu cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa, điều hành hoạt động Cảng vụ theo chế độ thủ trưởng
- Phó Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, có một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy...
Left
Điều 11.
Điều 11. Biên chế và chế độ đối với cán bộ, nhân viên Cảng vụ 1. Biên chế Cảng vụ đường thủy nội địa do: a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao hàng năm cho Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam theo quy định của pháp luật; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hàng năm...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xử lý vi phạm cán bộ, công chức, viên chức Cán bộ, công chức, viên chức, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa vi phạm một trong các quy định của Thông tư này, tùy theo vị trí công tác và mức độ vi phạm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cán bộ, công chức, viên chức, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được giao nhiệm vụ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa vi p...
- 1. Biên chế Cảng vụ đường thủy nội địa do:
- a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao hàng năm cho Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hàng năm cho Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 11. Biên chế và chế độ đối với cán bộ, nhân viên Cảng vụ Right: Điều 11. Xử lý vi phạm cán bộ, công chức, viên chức
Left
Điều 12.
Điều 12. Kinh phí hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa Kinh phí hoạt động và cơ chế tài chính của Cảng vụ đường thủy nội địa được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xử lý vi phạm của lãnh đạo cấp trên do trách nhiệm liên đới Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp trên của cơ quan quản lý đường thủy nội địa, đơn vị bảo trì công trình đường thủy nội địa, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Thanh tra giao thông, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tùy theo mức độ liên đới vi phạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xử lý vi phạm của lãnh đạo cấp trên do trách nhiệm liên đới
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp trên của cơ quan quản lý đường thủy nội địa, đơn vị bảo trì công trình đường thủy nội địa, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Thanh tra giao thông, cơ quan được giao thự...
- Điều 12. Kinh phí hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
- Kinh phí hoạt động và cơ chế tài chính của Cảng vụ đường thủy nội địa được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
- CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 13.
Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 32/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền xử lý vi phạm 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định xử lý vi phạm đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các chức danh khác theo thẩm quyền. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xử lý vi phạm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giao thông v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định xử lý vi phạm đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các chức danh khác theo thẩm quyền.
- 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xử lý vi phạm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các chức danh khác theo thẩm quyền.
- 3. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
- Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Bãi bỏ Quyết định số 32/2004/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Left: Điều 13. Hiệu lực thi hành Right: Điều 13. Thẩm quyền xử lý vi phạm
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện Thông tư này. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.
- 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện Thông tư này.
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và...
- 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
- Left: Điều 4. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 14. Hiệu lực thi hành
Unmatched right-side sections