Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
180/2002/QĐ-TTg
Right document
Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
16/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội Right: Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Quy định việc Quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội. Right: Điều 1. Ban hành Quy định việc Quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản: Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính xác xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản: Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc...
- Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Ch...
- Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ QU...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy định ban hành kèm Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy định ban hành kèm Qu...
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân...
- QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Left
Chương 1:
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay nhằm tạo việc làm, hỗ trợ hộ nghèo, thực hiện mục tiêu giảm nghèo và chính sách an sinh xã hội của thành phố.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay nhằm tạo việc làm, hỗ trợ hộ nghèo, thực hiện...
- Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Left
Điều 2.
Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguồn vốn cho vay Hàng năm, trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách thành phố để chuyển sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng cho vay theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguồn vốn cho vay
- Hàng năm, trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách thành phố để chuyển sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành ph...
- Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
- là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.
- Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp; thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ chế cho vay Thực hiện theo Điều 3, Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; các văn bản hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội. Cụ thể: 1. Đối với hộ gia đình: Áp dụng phương thức cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ chế cho vay
- Thực hiện theo Điều 3, Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
- các văn bản hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội. Cụ thể:
- Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp
- thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
- Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sác...
Left
Điều 5.
Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng được vay vốn 1. Hộ nghèo, hộ đặc biệt nghèo, hộ cận nghèo và hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 2 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững theo chuẩn của thành phố (sau đây gọi chung là hộ nghèo). 2. Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể bị thu hồi đất sản xuất do di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đối tượng được vay vốn
- 1. Hộ nghèo, hộ đặc biệt nghèo, hộ cận nghèo và hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 2 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững theo chuẩn của thành phố (sau đây gọi chung là hộ nghèo).
- 2. Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể bị thu hồi đất sản xuất do di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Chương 2:
Chương 2: VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Left
Điều 6.
Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn và các quỹ: a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập; b) Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen th...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện được vay vốn 1. Đối với hộ nghèo: a) Cư trú hợp pháp tại địa phương. b) Phải có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ đặc biệt nghèo, hộ cận nghèo và hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 2 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững ở xã, phường nơi cư trú. 2. Đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể bị thu hồi đất sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện được vay vốn
- 1. Đối với hộ nghèo:
- a) Cư trú hợp pháp tại địa phương.
- Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1. Vốn và các quỹ:
- a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập;
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay; trách nhiệm thẩm định dự án và thẩm quyền phê duyệt dự án 1. Đối với hộ nghèo: Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và các văn bản hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội về cho vay đối với hộ nghèo. 2. Đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể bị thu hồi đất sản xuất do giải tỏa:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay; trách nhiệm thẩm định dự án và thẩm quyền phê duyệt dự án
- 1. Đối với hộ nghèo: Thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và các văn bản hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội về cho vay đối với hộ nghèo.
- Đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể bị thu hồi đất sản xuất do giải tỏa:
- Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.
- Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải bảo đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không ph...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử lý nợ bị rủi ro 1. Hộ vay vốn ủy thác từ ngân sách thành phố bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý nợ; các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình gây ra thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Nguyên tắc, biện pháp, thời điểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Hộ vay vốn ủy thác từ ngân sách thành phố bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý nợ
- các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình gây ra thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy độn...
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.
- Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy định và phần phí quản lý được hưởng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau: 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định. 3. Được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản dự phòng sau: a) Dự phòng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay Lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác được sử dụng để chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, chi hỗ trợ hàng tháng cho Trưởng ban giảm nghèo và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Cụ thể như sau: 1. Phân phối và sử dụng tiền lãi c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay
- Lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác được sử dụng để chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, chi hỗ trợ hàng tháng cho Trưởng ban giảm...
- Cụ thể như sau:
- Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau:
- 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.
- 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định.
Left
Điều 10.
Điều 10. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp. Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chuyển vốn ủy thác Căn cứ dự toán được bố trí trong năm và khả năng cân đối ngân sách từng quý và trên cơ sở nhu cầu theo đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chuyển vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Chuyển vốn ủy thác
- Căn cứ dự toán được bố trí trong năm và khả năng cân đối ngân sách từng quý và trên cơ sở nhu cầu theo đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dâ...
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Left
Điều 11.
Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản 1. Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản. Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý. Việc kiể...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thu hồi vốn ủy thác Khi xét thấy cần thiết phải thu hồi nguồn vốn đã ủy thác, Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng thực hiện thu hồi vốn vay đến hạn (không tiếp tục cho vay từ nguồn vốn ủy thác) để chuyển trả cho ngân sách thành phố cho đến khi thu hồi hết vốn ủy thác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thu hồi vốn ủy thác
- Khi xét thấy cần thiết phải thu hồi nguồn vốn đã ủy thác, Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng thực hiện thu hồi vốn vay đến hạn (không t...
- Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản
- Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản.
- Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý rủi ro 1. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ. Mức trích được tính bằng 0,02% trên số dư nợ bình quân năm. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không sử d...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố bố trí nguồn vốn ủy thác vào dự toán chi ngân sách thành phố hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 2. Kiểm tra việc sử dụng kinh phí từ nguồn lãi phân phối theo quy định tại Điều 9 Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố bố trí nguồn vốn ủy thác vào dự toán chi ngân sách thành phố hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét trình Hội đồng nhân dân thà...
- 2. Kiểm tra việc sử dụng kinh phí từ nguồn lãi phân phối theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
- Điều 12. Xử lý rủi ro
- 1. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
- Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ.
Left
Chương 3:
Chương 3: THU - CHI TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- THU - CHI TÀI CHÍNH
Left
Điều 13.
Điều 13. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực thu phát sinh trong kỳ, bao gồm: 1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ: a) Thu lãi cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách; b) Thu lãi tiền gửi; c) Thu từ nhận dịch vụ uỷ thác cho vay các đối tượng chính sách; d) Thu dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; đ) Thu cấp bù c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.
- Điều 13. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
- 1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:
- a) Thu lãi cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách;
Left
Điều 14.
Điều 14. Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực chi phát sinh trong quá trình hoạt động, bao gồm: 1. Chi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội: a) Chi trả lãi cho số vốn huy động; chi dịch vụ thanh toán ngân quỹ; b) Chi phí trả phí dịch vụ cho tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay đến người nghèo và các đối...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Xây dựng kế hoạch giảm hộ nghèo toàn thành phố hàng năm. 2. Xây dựng kế hoạch cho vay giải quyết việc làm hàng năm đối với hộ gia đình trong diện thu hồi đất sản xuất do di dời, giải tỏa; giao kế hoạch cho vay. 3. Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình chỉ tiêu tạo việc là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- 1. Xây dựng kế hoạch giảm hộ nghèo toàn thành phố hàng năm.
- 2. Xây dựng kế hoạch cho vay giải quyết việc làm hàng năm đối với hộ gia đình trong diện thu hồi đất sản xuất do di dời, giải tỏa; giao kế hoạch cho vay.
- Điều 14. Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực chi phát sinh trong quá trình hoạt động, bao gồm:
- 1. Chi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội:
- a) Chi trả lãi cho số vốn huy động; chi dịch vụ thanh toán ngân quỹ;
Left
Điều 15.
Điều 15. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán thu nhập, chi phí theo chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố 1. Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định nêu trên. 2. Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng; không được để vốn tồn đọng. 3. Chủ trì hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, thẩm định dự án và tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố
- 1. Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định nêu trên.
- 2. Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng; không được để vốn tồn đọng.
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán thu nhập, chi phí theo chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ h...
Left
Điều 16.
Điều 16. Ngân hàng Chính sách xã hội không được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản sau: 1. Các khoản rủi ro, tổn thất đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường. 2. Các khoản chi phạt do vi phạm pháp luật. 3. Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội như chi ủng...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện 1. Quyết định phê duyệt dự án; đồng thời, chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của dự án vay vốn. 2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng, các cơ quan thực hiện chương trình và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận, huyện thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ủy thác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện
- 1. Quyết định phê duyệt dự án; đồng thời, chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của dự án vay vốn.
- 2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng, các cơ quan thực hiện chương trình và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận, huyện thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ủy thác.
- Điều 16. Ngân hàng Chính sách xã hội không được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản sau:
- 1. Các khoản rủi ro, tổn thất đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.
- 2. Các khoản chi phạt do vi phạm pháp luật.
Left
Chương 4:
Chương 4: CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chênh lệch thu chi tài chính thực hiện trong năm là kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí trong năm.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và hội, đoàn thể ở địa phương để thực hiện việc xét, xác định hộ nghèo. 2. Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận hồ sơ vay vốn: a) Hộ gia đình có đăng ký thường trú hoặc tạm trú của tại địa phương; b) Đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đặc b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã
- 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và hội, đoàn thể ở địa phương để thực hiện việc xét, xác định hộ nghèo.
- 2. Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận hồ sơ vay vốn:
- Điều 17. Chênh lệch thu chi tài chính thực hiện trong năm là kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí trong năm.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm 1. Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí, được xử lý như sau: a) Trích lập 02 qũy khen thưởng, phúc lợi. Mức trích lập cho hai quỹ bằng 3 tháng lương thực hiện trong năm của Ngân hàng Chính sách xã hội, tỷ lệ phân chia cho từng quỹ do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Các hội, đoàn thể 1. Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay. 2. Tổ chức giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và Hợp đồng ủy thác cho vay đã ký với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Các hội, đoàn thể
- 1. Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
- 2. Tổ chức giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và Hợp đồng ủy thác cho vay đã ký với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố.
- Điều 18. Xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
- 1. Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí, được xử lý như sau:
- a) Trích lập 02 qũy khen thưởng, phúc lợi.
Left
Chương 5:
Chương 5: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động nghiệp vụ. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán theo quy...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc thì các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
- 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc thì các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Lao động
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chín...
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của pháp luật.
- Năm tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Left
Điều 20.
Điều 20. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch tài chính gồm: 1. Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản. 2. Kế hoạch thu nhập, chi phí. 3. Kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ ngân sách nhà nước. 4. Kế hoạch lao động tiền lương. Kế hoạch tài chính là...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc tín dụng 1. Việc cho vay phải bảo đảm đúng đối tượng và điều kiện vay vốn theo quy định. 2. Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi. 3. Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng được vay vốn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc tín dụng
- 1. Việc cho vay phải bảo đảm đúng đối tượng và điều kiện vay vốn theo quy định.
- 2. Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi.
- Điều 20. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch tài chính gồm:
- 1. Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản.
- 2. Kế hoạch thu nhập, chi phí.
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khác theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Nội dung báo cáo tài chính gồm: a) Bảng cân đối tài khoản cấp III (bao gồm cả tài khoản ngoại bảng); b) Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng Chính sách xã...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, công bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 6:
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.