Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
180/2002/QĐ-TTg
Right document
Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
04/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉn...
- Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội. Right: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng...
Left
Điều 2.
Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 235/QĐ-CT, ngày 08/11/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định tạm thời về quy trình ủy thác cho vay Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc ngân sách địa phương; Quyết định s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 235/QĐ-CT, ngày 08/11/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy đị...
- Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND, ngày 10/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Đề án thành lập Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006-2010
- Quyết định số 193/2006/QĐ-UBND, ngày 08/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành quy định tạm thời về Quy trình cho vay vốn xóa đói, giảm nghèo thuộc ngân sách địa phương
- Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ QU...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tây Ninh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động
- Thương binh và xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tây Ninh
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân...
- Left: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Right: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Tây Ninh)
Left
Chương 1:
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vụ điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác phát triển sản xuất, kinh doanh, từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vụ điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về việc tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác...
- Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Left
Điều 2.
Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải ngân, quản lý, sử dụng nguồn vốn Nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh giải ngân, quản lý, sử dụng theo quy định tại quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải ngân, quản lý, sử dụng nguồn vốn
- Nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh Tây Ninh giải ngân, quản lý, sử dụng theo quy định tại quy chế này.
- Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
- là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.
- Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp; thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng vốn vay 1. Hộ vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng vay vốn. 2. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng, tham ô, chây ỳ không trả nợ gốc, lãi và sử dụng vốn từ Ngân sách tỉnh không đúng mục đích. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật. Riêng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc sử dụng vốn vay
- 1. Hộ vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng vay vốn.
- Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng, tham ô, chây ỳ không trả nợ gốc, lãi và sử dụng vốn từ Ngân sách tỉnh không đúng mục đích.
- Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp
- thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ chế tạo lập nguồn vốn Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu về giảm nghèo và tạo việc làm, Sở Lao động Thương binh và xã hội chủ động phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất UBND bổ sung nguồn vốn từ ngân sách để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ chế tạo lập nguồn vốn
- Hàng năm, căn cứ vào mục tiêu về giảm nghèo và tạo việc làm, Sở Lao động Thương binh và xã hội chủ động phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tha...
- UBND tỉnh sẽ xem xét và có Quyết định giao vốn cụ thể theo từng năm hoặc đột xuất (nếu có).
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sác...
Left
Điều 5.
Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ chế cho vay Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác cho vay theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện như hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo hiện hành của NHCSXH. Đối với đối tượng chính sách khác theo quy định đặc thù của địa phương: Căn cứ và hướng dẫn cho vay hiện hành của NHCSXH để quy định cụ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ chế cho vay
- Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác cho vay theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện như hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo hiện hành của NHCSXH.
- Đối với đối tượng chính sách khác theo quy định đặc thù của địa phương: Căn cứ và hướng dẫn cho vay hiện hành của NHCSXH để quy định cụ thể cho các mục sau:
- Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Chương 2:
Chương 2: VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Left
Điều 6.
Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn và các quỹ: a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập; b) Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen th...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hạch toán, theo dõi Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ cho vay được theo dõi trên tài khoản riêng theo quy định của NHCSXH.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hạch toán, theo dõi
- Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ cho vay được theo dõi trên tài khoản riêng theo quy định của NHCSXH.
- Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1. Vốn và các quỹ:
- a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập;
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác Số lãi thu được từ chương trình được quy thành 100% và phân phối như sau: 1. Trích 50% số lãi thu được để chi trả phí ủy thác cho hệ thống Ngân hàng CSXH tỉnh Tây Ninh để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác
- Số lãi thu được từ chương trình được quy thành 100% và phân phối như sau:
- Trích 50% số lãi thu được để chi trả phí ủy thác cho hệ thống Ngân hàng CSXH tỉnh Tây Ninh để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải n...
- Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.
- Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản...
- Việc xây dựng, mua sắm tài sản cố định và các tài sản khác Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo định mức do Nhà nước quy định cho các cơ quan hành chính sự nghiệp và theo kế hoạch được Hội đồ...
- Left: Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội Right: Việc sử dụng phí ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải bảo đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không ph...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan vay vốn từ nguồn vốn Ngân sách địa phương. 2. Nguyên tắc xử lý nợ, biện pháp xử lý nợ, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với các chươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng
- 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan vay vốn từ nguồn vốn Ngân sách địa phương.
- 2. Nguyên tắc xử lý nợ, biện pháp xử lý nợ, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với các chương trình tín dụng của NH...
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy độn...
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.
- Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy định và phần phí quản lý được hưởng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau: 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định. 3. Được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản dự phòng sau: a) Dự phòng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả sử dụng vốn ngân sách tỉnh ủy thác; b) Phối hợp với Sở Lao động – Thương bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
- 1. Sở Tài chính
- a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả sử dụng...
- Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau:
- 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.
- 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định.
Left
Điều 10.
Điều 10. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp. Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử lý vi phạm Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xử lý vi phạm
- Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Left
Điều 11.
Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản 1. Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản. Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý. Việc kiể...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và xã hội để phối hợp nghiên cứu, đề xuất UBND sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác đúng mục đích, có hiệu quả./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Lao động
- Thương binh và xã hội để phối hợp nghiên cứu, đề xuất UBND sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo sử dụng vốn ủy thác đúng mục đích, có hiệu quả./.
- Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản
- Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản.
- Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý rủi ro 1. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ. Mức trích được tính bằng 0,02% trên số dư nợ bình quân năm. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không sử d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 3:
Chương 3: THU - CHI TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- THU - CHI TÀI CHÍNH
Left
Điều 13.
Điều 13. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực thu phát sinh trong kỳ, bao gồm: 1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ: a) Thu lãi cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách; b) Thu lãi tiền gửi; c) Thu từ nhận dịch vụ uỷ thác cho vay các đối tượng chính sách; d) Thu dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; đ) Thu cấp bù c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực chi phát sinh trong quá trình hoạt động, bao gồm: 1. Chi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội: a) Chi trả lãi cho số vốn huy động; chi dịch vụ thanh toán ngân quỹ; b) Chi phí trả phí dịch vụ cho tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay đến người nghèo và các đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán thu nhập, chi phí theo chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Ngân hàng Chính sách xã hội không được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản sau: 1. Các khoản rủi ro, tổn thất đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường. 2. Các khoản chi phạt do vi phạm pháp luật. 3. Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội như chi ủng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 4:
Chương 4: CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chênh lệch thu chi tài chính thực hiện trong năm là kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí trong năm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm 1. Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí, được xử lý như sau: a) Trích lập 02 qũy khen thưởng, phúc lợi. Mức trích lập cho hai quỹ bằng 3 tháng lương thực hiện trong năm của Ngân hàng Chính sách xã hội, tỷ lệ phân chia cho từng quỹ do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 5:
Chương 5: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động nghiệp vụ. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán theo quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch tài chính gồm: 1. Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản. 2. Kế hoạch thu nhập, chi phí. 3. Kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ ngân sách nhà nước. 4. Kế hoạch lao động tiền lương. Kế hoạch tài chính là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khác theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Nội dung báo cáo tài chính gồm: a) Bảng cân đối tài khoản cấp III (bao gồm cả tài khoản ngoại bảng); b) Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng Chính sách xã...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, công bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 6:
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.