Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
180/2002/QĐ-TTg
Right document
Ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội
15/QĐ-HĐQT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội Right: Ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2005/QĐ-HĐQT ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. Đối với những khoản rủi ro do nguyên nhân khách quan của khách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2005/QĐ-HĐQT ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc ban hành Quy...
- Đối với những khoản rủi ro do nguyên nhân khách quan của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội xảy ra trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được các cơ quan có thẩm...
- Điều 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bản Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ QU...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổng giám đốc, Giám đốc các Ban, Trung tâm tại Hội sở chính, Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện và khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổng giám đốc, Giám đốc các Ban, Trung tâm tại Hội sở chính, Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp...
- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Nguyễn Văn Giàu
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân...
- Left: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Right: Xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội)
Left
Chương 1:
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Khách hàng được vay vốn của NHCSXH theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bao gồm: a) Hộ nghèo; b) Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; c) Các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Khách hàng được vay vốn của NHCSXH theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn b...
- b) Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn;
- Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội về hoạt động quản lý tài chính.
Left
Điều 2.
Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam. Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: a) Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng; b) Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- a) Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng;
- Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
- là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.
- Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp; thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro 1. Quy định này chỉ áp dụng đối với việc xử lý nợ của khách hàng vay vốn tại NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn tại NHCSXH thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Các kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Quy định này chỉ áp dụng đối với việc xử lý nợ của khách hàng vay vốn tại NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- 2. Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn tại NHCSXH thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp
- thực hiện nhiệm vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội quy định tại Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro 1. Việc áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro đối với khách hàng được tính từ thời điểm khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro hoặc theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Việc áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro đối với khách hàng được tính từ thời điểm khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- 2. Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro hoặc theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của khách hàng, của NHCSXH và chấp thuận của...
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Chính sác...
Left
Điều 5.
Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định cụ thể về các nguyên nhân khách quan 1. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau: a) Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của khách hàng gồm: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định cụ thể về các nguyên nhân khách quan
- 1. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau:
- a) Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của khách hàng gồm: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất, rét đậm rét hại, cháy rừng, địch họa, hỏa hoạn.
- Điều 5. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Chương 2:
Chương 2: VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Open sectionRight
Chương 2.
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN
Left
Điều 6.
Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn và các quỹ: a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập; b) Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen th...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản 1. Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan và có đơn đề nghị xử lý nợ rủi ro, NHCSXH phối hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng. 2. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản
- Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan và có đơn đề nghị xử lý nợ rủi ro, NHCSXH phối hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản xác nhận mức độ thi...
- 2. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng có xác nhận của lãnh đạo NHCSXH nơi cho vay
- Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1. Vốn và các quỹ:
- a) Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập;
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật. Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro 1. Gia hạn nợ a) Gia hạn nợ là việc NHCSXH cho phép khách hàng được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian gia hạn nợ khách hàng vẫn phải trả lãi tiền vay. b) Điều kiện gia hạn nợ Khách hàng được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Khách hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Gia hạn nợ
- a) Gia hạn nợ là việc NHCSXH cho phép khách hàng được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian gia hạn nợ khách hàng vẫn phải trả lãi tiền vay.
- Điều 7. Sử dụng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.
- Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng không vượt quá 15% vốn điều lệ thực có và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải bảo đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không ph...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro 1. Đối với gia hạn nợ, khoanh nợ (kể cả trường hợp khoanh nợ bổ sung) a) Đơn đề nghị xử lý nợ của khách hàng (mẫu số 01/XLN): trong đơn khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng; số tiền đề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Đối với gia hạn nợ, khoanh nợ (kể cả trường hợp khoanh nợ bổ sung)
- a) Đơn đề nghị xử lý nợ của khách hàng (mẫu số 01/XLN): trong đơn khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt, việc huy độn...
- Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý.
- Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay theo quy định và phần phí quản lý được hưởng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau: 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định. 3. Được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản dự phòng sau: a) Dự phòng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro Khi gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại Điều 5 Quy định này, khách hàng lập 01 liên Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) kèm 01 liên các giấy tờ có liên quan tại điểm d khoản 1 Điều 8 và điểm c, d, e khoản 2 Điều 8 nêu trên gửi NHCSXH nơi vay vốn. Ngân hàng Chính sách xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro
- Khi gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại Điều 5 Quy định này, khách hàng lập 01 liên Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) kèm 01 liên các giấy tờ có liên quan tại điểm d khoản 1 Đ...
- phối hợp với khách hàng và cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theo quy định, tại khoản 2 Điều 6 tiến hành thẩm tra, lập Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu số 02/XLN).
- 1. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.
- 2. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định.
- 3. Được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản dự phòng sau:
- Left: Điều 9. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau: Right: Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các giấy tờ do khách hàng gửi
Left
Điều 10.
Điều 10. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp. Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH a) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH) trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc. b) Báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro
- 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH
- a) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH) trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc.
- Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định.
Left
Điều 11.
Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản 1. Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản. Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý. Việc kiể...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro 1. Nguồn vốn để xóa nợ gốc cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của NHCSXH. Việc trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được quy định tại quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, Chủ tịch HĐQT báo cáo Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro
- Nguồn vốn để xóa nợ gốc cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của NHCSXH.
- Việc trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được quy định tại quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH.
- Điều 11. Kiểm kê, đánh giá, thanh lý, nhượng bán tài sản
- Định kỳ, khi kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện kiểm kê tài sản.
- Xác định chính xác số tài sản, thừa, thiếu, tình hình dư nợ cho vay các đối tượng chính sách, nợ qúa hạn, nợ không thu hồi được, xác định nguyên nhân và trách nhiệm xử lý.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý rủi ro 1. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ. Mức trích được tính bằng 0,02% trên số dư nợ bình quân năm. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không sử d...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ báo cáo 1. Sau khi thực hiện xử lý nợ bị rủi ro theo quyết định của cấp có thẩm quyền, NHCSXH nơi cho vay lập báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro (mẫu số 13,14/XLN) gửi chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh tổng hợp gửi Hội sở chính chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc thông báo. 2. Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi thực hiện xử lý nợ bị rủi ro theo quyết định của cấp có thẩm quyền, NHCSXH nơi cho vay lập báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro (mẫu số 13,14/XLN) gửi chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, chi nhánh NHC...
- Định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm hoặc theo từng đợt xử lý, Hội sở chính lập báo cáo kết quả xử lý nợ rủi ro gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ngân h...
- 1. Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
- Ngân hàng Chính sách xã hội được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng vào chi phí để bù đắp những tổn thất, thiệt hại do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ.
- Mức trích được tính bằng 0,02% trên số dư nợ bình quân năm.
- Left: Điều 12. Xử lý rủi ro Right: Điều 12. Chế độ báo cáo
Left
Chương 3:
Chương 3: THU - CHI TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Chương 3.
Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- THU - CHI TÀI CHÍNH
Left
Điều 13.
Điều 13. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực thu phát sinh trong kỳ, bao gồm: 1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ: a) Thu lãi cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách; b) Thu lãi tiền gửi; c) Thu từ nhận dịch vụ uỷ thác cho vay các đối tượng chính sách; d) Thu dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; đ) Thu cấp bù c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổng giám đốc, Giám đốc các Ban, Trung tâm tại Hội sở chính, Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện và khách hàng vay vốn tại NHCSXH chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. Mọi sửa đổi, bổ sung do Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH xem xét, quyết định./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổng giám đốc, Giám đốc các Ban, Trung tâm tại Hội sở chính, Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện và khách hàng vay vốn tại NHCSXH ch...
- Mọi sửa đổi, bổ sung do Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH xem xét, quyết định./.
- Điều 13. Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
- 1. Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ:
- a) Thu lãi cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách;
Left
Điều 14.
Điều 14. Chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội là các khoản thực chi phát sinh trong quá trình hoạt động, bao gồm: 1. Chi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội: a) Chi trả lãi cho số vốn huy động; chi dịch vụ thanh toán ngân quỹ; b) Chi phí trả phí dịch vụ cho tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay đến người nghèo và các đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán thu nhập, chi phí theo chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Ngân hàng Chính sách xã hội không được hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản sau: 1. Các khoản rủi ro, tổn thất đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường. 2. Các khoản chi phạt do vi phạm pháp luật. 3. Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội như chi ủng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 4:
Chương 4: CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Chênh lệch thu chi tài chính thực hiện trong năm là kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội, được xác định giữa tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí trong năm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm 1. Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí, được xử lý như sau: a) Trích lập 02 qũy khen thưởng, phúc lợi. Mức trích lập cho hai quỹ bằng 3 tháng lương thực hiện trong năm của Ngân hàng Chính sách xã hội, tỷ lệ phân chia cho từng quỹ do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 5:
Chương 5: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động nghiệp vụ. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán theo quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch tài chính gồm: 1. Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản. 2. Kế hoạch thu nhập, chi phí. 3. Kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ ngân sách nhà nước. 4. Kế hoạch lao động tiền lương. Kế hoạch tài chính là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất khác theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Nội dung báo cáo tài chính gồm: a) Bảng cân đối tài khoản cấp III (bao gồm cả tài khoản ngoại bảng); b) Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng Chính sách xã...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chế độ kiểm toán nội bộ, công bố kết quả hoạt động tài chính hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về số liệu đã công bố.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 6:
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.