Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 15
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 29

Cross-check map

1 Unchanged
1 Expanded
1 Reduced
12 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn việc xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Hướng dẫn việc xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan Right: Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, gồm: 1. Hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan quá thời hạ...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan, quá thời hạn lưu giữ (gọi tắt là hàng hóa tồn đọng) trong khu vực giám sát hải quan, bao gồm: a) Hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện th...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa thuộc đối tượng giám sát hải quan bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan, quá thời hạn lưu giữ (gọi tắt là hàng hóa tồn đọng) trong khu...
  • a) Hàng hóa tồn đọng tại cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, cảng nội địa (ICD), địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) (sau đây gọi tắt là hàng hóa tồn đọng tại cảng biển);
  • b) Hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không;
Removed / left-side focus
  • Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải...
  • 1. Hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan mà chủ hàng không ký hợp đồng gia hạn hoặc không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan;
  • 2. Hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan mà chủ hàng không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng thực hiện 1. Chủ kho ngoại quan. 2. Cục Hải quan, Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. 3. Hội đồng xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan. 4. Chủ hàng hoá gửi trong kho ngoại quan. 5. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan hải quan các cấp. 2. Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi. 3. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển). 4. Chủ kho ngoại quan. 5. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính. 6. Chủ hàng hóa là ngườ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Cơ quan hải quan các cấp.
  • 2. Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi.
  • 3. Hãng tàu; đại lý hãng tàu; doanh nghiệp giao nhận; đại diện theo ủy quyền của hãng tàu, doanh nghiệp giao nhận (sau đây gọi chung là người vận chuyển).
Removed / left-side focus
  • 2. Cục Hải quan, Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.
  • 4. Chủ hàng hoá gửi trong kho ngoại quan.
  • 5. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Đối tượng thực hiện Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Left: 3. Hội đồng xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan. Right: 7. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan.
same-label Similarity 1.0 expanded

Chương II

Chương II XỬ LÝ HÀNG HOÁ TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGOẠI QUAN

Open section

Chương II

Chương II XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN

Open section

The right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.

Added / right-side focus
  • KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN
Rewritten clauses
  • Left: XỬ LÝ HÀNG HOÁ TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGOẠI QUAN Right: XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Thông báo về hàng hoá gửi trong kho ngoại quan 1. Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan hết hạn, chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ hàng và Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan biết về hợp đồng thuê kho hoặc hợp đồng gia hạn thuê...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan 1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này. 2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan phải tuân theo thời gian, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này.
  • 2. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng phải kịp thời, công khai, minh bạch, đúng chế độ quy định.
Removed / left-side focus
  • Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày hợp đồng thuê kho ngoại quan hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan hết hạn, chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ hàng và Chi cục Hải...
  • Định kỳ hàng quý (vào 15 ngày cuối quý), chủ kho ngoại quan có trách nhiệm báo cáo Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan về tình hình hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan theo Biểu mẫu ban hành...
  • Trường hợp có hàng hoá tồn đọng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này, chủ kho ngoại quan có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan gửi Chi cục Hải quan quản lý...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Thông báo về hàng hoá gửi trong kho ngoại quan Right: Điều 3. Nguyên tắc quản lý, xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan, một (01) bộ lưu tại kho ngoại quan. 2. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan bao gồm: a) Công văn đề n...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng biển 1. Hàng hóa bị từ bỏ, bao gồm: hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo theo quy định; hàng hóa do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển và người vận chuyển c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Hàng hóa bị từ bỏ, bao gồm: hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo theo quy định
  • hàng hóa do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển và người vận chuyển có văn bản từ bỏ quyền lưu giữ.
  • 2. Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận, bao gồm: hàng hóa có địa chỉ nhận tại Việt Nam, bị thất lạc qua nước khác sau đó đưa về Việt Nam
Removed / left-side focus
  • 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan, một (01) bộ lưu tại kho ngoại quan.
  • 2. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan bao gồm:
  • a) Công văn đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan của chủ kho ngoại quan gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan: bản chính;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan Right: Điều 4. Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng biển
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Hội đồng xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này của chủ kho ngoại quan, Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Theo dõi, phân loại, lưu giữ, bảo quản hàng hóa tồn đọng 1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi: a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng hóa tồn đọng theo Biểu mẫu 01/HHTĐ-CB ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thông báo cho chủ hàng hóa hoặc người vận chuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; c) Thông báo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Theo dõi, phân loại, lưu giữ, bảo quản hàng hóa tồn đọng
  • 1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi:
  • a) Theo dõi, thống kê, phân loại hàng hóa tồn đọng theo Biểu mẫu 01/HHTĐ-CB ban hành kèm theo Thông tư này;
Removed / left-side focus
  • Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này của chủ kho ngoại quan, Chi cục Hải quan quản lý kho n...
  • a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Cục Hải quan;
  • b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Hội đồng xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan Right: Phạm vi hàng hóa tồn đọng thông báo cho Chi cục Hải quan gồm:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Trình tự xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Kiểm kê, phân loại, lập phương án xử lý đối với hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng xử lý hoàn thành thủ tục mở niêm phong kho, niêm phong hàng hoá hoặc niêm phong container (nếu có), thực hiện kiểm...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Thủ tục thông báo 1. Đối với hàng hóa tồn đọng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về hàng hóa tồn đọng, Chi cục Hải quan thông báo thông tin về hàng hóa tồn đọng như sau: - Đăng tải trên Báo Hải quan 03 số liê...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Thủ tục thông báo
  • a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về hàng hóa tồn đọng, Chi cục Hải quan thông báo thông tin về hàng hóa tồn đọng như sau:
  • - Đăng tải trên Báo Hải quan 03 số liên tiếp;
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Trình tự xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan
  • 1. Kiểm kê, phân loại, lập phương án xử lý đối với hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan:
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng xử lý hoàn thành thủ tục mở niêm phong kho, niêm phong hàng hoá hoặc niêm phong container (nếu có), thực hiện kiểm đếm số lượng...
Rewritten clauses
  • Left: c) Đối với hàng hoá không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì xử lý bán. Right: 1. Đối với hàng hóa tồn đọng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này:
same-label Similarity 1.0 reduced

Chương III

Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI XỬ LÝ HÀNG HOÁ TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGOẠI QUAN

Open section

Chương III

Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Open section

The right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGOẠI QUAN
Rewritten clauses
  • Left: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI XỬ LÝ HÀNG HOÁ Right: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Quản lý số tiền thu từ bán hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan Toàn bộ tiền thu về bán hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan được nộp vào tài khoản tạm giữ của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi có kho ngoại quan) mở tại Kho bạc Nhà nước.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đến nhận hàng hóa theo thông báo quy định tại Điều 6 Thông tư này hoặc từ ngày chủ hàng hóa/người vận chuyển có văn bản từ bỏ, Chi cục Hải quan nơi có hàng hóa tồn đọng có trách nhiệm báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan để quy...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đến nhận hàng hóa theo thông báo quy định tại Điều 6 Thông tư này hoặc từ ngày chủ hàng hóa/người vận chuyển có văn bản từ bỏ, Chi cục Hải q...
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chi cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định thành lập Hội đồng theo Mẫu số 01/QĐ-HĐ ban hành kèm Thông tư này.
  • 2. Thành phần Hội đồng bao gồm:
Removed / left-side focus
  • Toàn bộ tiền thu về bán hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan được nộp vào tài khoản tạm giữ của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi có kho ngoại quan) mở tại Kho bạc Nhà nước.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Quản lý số tiền thu từ bán hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan Right: Điều 7. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Nội dung chi liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan 1. Nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Chi thuê các dịch vụ liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan bao gồm: chi thuê giám định chất lượng,...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành lập (hoặc 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Chi cục Hải quan đối với các Cục Hải quan thành lập Hội đồng hoạt động thường xuyên), Hội đồng phải thực hiện các công việc sau đây: 1. Mở niêm phong hàng hó...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Kiểm kê, phân loại, định giá hàng hóa tồn đọng
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành lập (hoặc 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Chi cục Hải quan đối với các Cục Hải quan thành lập Hội đồng hoạt động t...
  • 1. Mở niêm phong hàng hóa hoặc niêm phong container (nếu có);
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Nội dung chi liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan
  • 1. Nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Chi thuê các dịch vụ liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan bao gồm:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Thanh toán 1. Cục Hải quan căn cứ vào tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan do Hội đồng xử lý đề nghị, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ có liên quan và đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả. Việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần tự từ khoản 1 đ...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ hoàn thành việc kiểm kê, phân loại, định giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Hội đồng có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng theo Mẫu số 02/QĐ-XL ban hành k...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ hoàn thành việc kiểm kê, phân loại, định giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Hội đồng có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan quyết đ...
  • Hồ sơ đề nghị bao gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Thanh toán
  • Cục Hải quan căn cứ vào tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan do Hội đồng xử lý đề nghị, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ có liên quan và...
  • Việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần tự từ khoản 1 đến khoản 4 của Điều 8 Thông tư này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Removed / left-side focus
  • TỔ CHỨC THỰC HIỆN
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011. 2. Bãi bỏ Thông tư số 36/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Lập, phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành kiểm kê, phân loại, định giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Hội đồng có trách nhiệm lập phương án xử lý hàng hóa tồn đọng theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này, trình Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Hình th...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Lập, phê duyệt phương án xử lý hàng hóa tồn đọng
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành kiểm kê, phân loại, định giá theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Hội đồng có trách nhiệm lập phương án xử lý hàng hóa tồn đọng theo các hìn...
  • 2. Hình thức xử lý hàng hóa tồn đọng:
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Điều khoản thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011.
  • 2. Bãi bỏ Thông tư số 36/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan.

Only in the right document

Mục 1 Mục 1 XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG BIỂN
Điều 11. Điều 11. Thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định phương án xử lý hàng hóa tồn đọng, Hội đồng phải hoàn thành việc thực hiện xử lý theo quy định sau đây: 1. Đối với hàng hóa tiêu hủy: a) Hội đồng tổ chức thực hiện việc tiêu hủy hoặc thuê các tổ chức có chức năng để thực hiện việc...
Mục 2 Mục 2 XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 12. Điều 12. Phạm vi hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Hàng hóa bị từ bỏ là hàng hóa mà chủ hàng hóa có văn bản thông báo việc từ bỏ hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo. 2. Hàng hóa bị thất lạc không có người đến nhận, bao gồm: hàng hóa có địa chỉ nhận...
Điều 13. Điều 13. Thông báo về hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày phát hiện hàng hóa tồn đọng, Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi tại cảng hàng không thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa đến nhận hoặc niêm yết tại sân bay trong trường hợp không xác định được chủ hàng hóa. Trường hợp áp dụng hình thức th...
Điều 14. Điều 14. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan, một (01) bộ lưu tại Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi. 2. Hồ sơ đề nghị xử lý bao gồm: a) Công văn đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng của Doanh nghiệp...
Điều 15. Điều 15. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Thành phần Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không (sau đây gọi tắt là Hội đồng) bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Cục Hải quan; b) Các thành viên: - Lãnh đạo Chi cục Hải quan; - Lãnh đạo bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan; - Đại diện Sở Tà...
Điều 16. Điều 16. Tổ chức xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không 1. Việc kiểm kê, phân loại, định giá, lập, phê duyệt phương án xử lý và thực hiện xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 10 và 11 Thông tư này. 2. Khi bán hàng hóa tồn đọng tại cảng hàng không, sau khi người mua thanh toán và...