Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo
66/2010/TTLT-BNNPTNT-BLĐTBXH-BTC
Right document
Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
1956/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo
Open sectionRight
Tiêu đề
Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
- Hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm Thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
- I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
- a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa n...
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Thông tư này hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm Thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở dạy nghề đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn, có đào tạo các nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng trong các lĩnh vực được quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề và đủ điều kiện xét tuyển vào t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ sở dạy nghề đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn, có đào tạo các nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng trong các lĩnh vực được quy định tại Điều 3...
- 2. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề và đủ điều kiện xét tuyển vào từng khóa học nghề, gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. Lĩnh vực đào tạo 1. Kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh, ngư nghiệp, diêm nghiệp; 2. Chế biến nông, lâm, thủy sản; 3. Quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; 4. Quản lý và dịch vụ nông nghiệp.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Lĩnh vực đào tạo
- 1. Kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
- 2. Chế biến nông, lâm, thủy sản;
Left
Chương II
Chương II MẪU VÀ NỘI DUNG THẺ HỌC NGHỀ NÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung Thẻ học nghề nông nghiệp 1. Thẻ học nghề nông nghiệp (sau đây gọi tắt là Thẻ) cấp cho lao động nông thôn các tỉnh thí điểm sử dụng để tham gia các khóa học nghề nông nghiệp gồm có các thông tin sau: a) Năm phát hành; b) Số thứ tự và ký hiệu của Thẻ; c) Họ và tên; d) Giới tính; đ) Năm sinh; e) Dân tộc; g) Số Chứng minh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các loại thẻ, màu thẻ và mệnh giá của Thẻ 1. Thẻ bao gồm có 3 loại tương ứng với 3 đối tượng người học quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 của Quyết định số 1956/QĐ-TTg và được quy định bằng 3 màu thẻ khác nhau: a) Màu đỏ: Thẻ cấp cho lao động nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, người d...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
- I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
- a) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa n...
- Điều 5. Các loại thẻ, màu thẻ và mệnh giá của Thẻ
- 1. Thẻ bao gồm có 3 loại tương ứng với 3 đối tượng người học quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 của Quyết định số 1956/QĐ-TTg và được quy định bằng 3 màu thẻ khác nhau:
- Thẻ cấp cho lao động nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề...
Left
Chương III
Chương III CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THẺ HỌC NGHỀ NÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Thẻ 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp thông tin về quy hoạch và phát triển nông nghiệp cho lao động nông thôn thông qua Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp thông tin về nghề đào tạo, các cơ sở dạy nghề và các chính sách li...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. In và phát hành Thẻ 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh thí điểm phê duyệt danh sách các đối tượng được phát Thẻ học nghề. Căn cứ vào dự toán kinh phí dành cho việc thực hiện phát hành Thẻ được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và danh sách các đối tượng đã được phê duyệt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời hạn sử dụng Thẻ Mỗi lao động nông thôn đủ điều kiện được cấp 01 Thẻ. Thẻ có giá trị sử dụng trong vòng một năm kể từ ngày phát hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ xin cấp Thẻ Hồ sơ xin cấp Thẻ lần đầu gồm: 1. Đơn xin cấp Thẻ học nghề nông nghiệp; 2. Chứng minh thư nhân dân (bản phô tô có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); 3. Tài liệu chứng minh đối tượng chính sách, đối tượng ưu tiên theo quy định (bản phô tô có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng Thẻ 1. Thẻ chỉ được sử dụng cho lao động nông thôn trực tiếp tham gia các khóa học nghề nông nghiệp. 2. Khi nhập học, lao động nông thôn nộp Thẻ cho cơ sở dạy nghề đã lựa chọn và tham gia các khóa học nghề đã đăng ký. 3. Lao động nông thôn có nhiệm vụ bảo quản Thẻ, không để mất hoặc hỏng Thẻ; trong trường hợp bị mất,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý Thẻ Sở Lao động - Thương binh vã Xã hội các tỉnh thí điểm chịu trách nhiệm: 1. Quản lý hồ sơ đề nghị cấp Thẻ lần đầu và cấp lại Thẻ; 2. Phát hành, thu hồi và hủy Thẻ; 3. Thanh toán, quyết toán kinh phí thí điểm sử dụng Thẻ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung chi và mức chi cho dạy nghề nông nghiệp 1. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ...
Open sectionRight
Tiêu đề
Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
- Điều 12. Nội dung chi và mức chi cho dạy nghề nông nghiệp
- 1. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"
- Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động n...
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ thanh toán 1. Hồ sơ thanh toán do các cơ sở dạy nghề gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi phát hành thẻ học nghề): a) Thẻ học nghề nông nghiệp: Bản gốc có đóng dấu "ĐÃ HỌC”; b) Chứng minh thư nhân dân của học viên (bản phô tô có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); c) Quyết định mở lớp (bản phô tô) kèm th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Phương thức thanh toán 1. Các cơ sở dạy nghề gửi hồ sơ thanh toán kinh phí dạy nghề cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi phát hành Thẻ) qua đường bưu điện bằng thư bảo đảm. Trong vòng 15 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ sở dạy nghề gửi), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm soát các điều kiện c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quyết toán Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết toán với Sở Tài chính theo quy định hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì xây dựng danh mục, chương trình dạy nghề và học liệu các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng cho lao động nông thôn để thí điểm thẻ học nghề nông nghiệp. b) Chủ trì cùng với Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và X...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.