Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô.
191/2010/TT-BTC
Right document
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
91/2009/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô.
Left
Phần I
Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô (sau đây gọi tắt là Hoá đơn vận tải hành khách). Việc tạo và phát hành, sử dụng, lưu trữ, bảo quản và huỷ hoá đơn, xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn vận tải hành khách nếu không quy định trong Thông tư này thì được thực hi...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô (sau đây gọi tắt là Hoá đơn vận tải hành khách).
- Việc tạo và phát hành, sử dụng, lưu trữ, bảo quản và huỷ hoá đơn, xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn vận tải hành khách nếu không quy định trong Thông tư này thì được thực hiện theo quy định tại...
- Hoá đơn vận tải hành khách được sử dụng khi cung cấp các dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ôtô theo các phương thức:
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng tại Thông tư này bao gồm: - Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; - Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải hành khách).
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng tại Thông tư này bao gồm:
- - Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý kinh doanh vận tải bằng xe ôtô;
- - Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải hành khách).
Left
Phần II
Phần II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Loại hoá đơn vận tải hành khách Hoá đơn vận tải hành khách được quy định Thông tư này có các loại sau đây: - Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn cung ứng dịch vụ vận tải hành khách dành cho các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - Hoá đơn bán hàng là hoá đơn cung ứng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. 2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đơn vị kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Điều 3. Loại hoá đơn vận tải hành khách
- Hoá đơn vận tải hành khách được quy định Thông tư này có các loại sau đây:
- - Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn cung ứng dịch vụ vận tải hành khách dành cho các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chí và cách ghi nội dung các tiêu chí trên hoá đơn vận tải hành khách 1. Đối với hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng Các tiêu chí và nội dung ghi, khi tạo và lập hoá đơn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 củ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố địn h 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận. 2. Tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô bao gồm: tu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấ...
- 2. Tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô bao gồm: tuyến liên tỉnh và tuyến nội tỉnh. Tuyến liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát và kết thúc tại bến xe loại 4 (bốn) trở...
- 3. Nội dung quản lý tuyến
- Điều 4. Tiêu chí và cách ghi nội dung các tiêu chí trên hoá đơn vận tải hành khách
- 1. Đối với hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng
- Các tiêu chí và nội dung ghi, khi tạo và lập hoá đơn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010...
- Left: Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của hành khách (nếu có). Right: Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố địn h
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng hoá đơn vận tải hành khách 1. Khi cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách phải lập và giao hoá đơn cho khách hàng có ghi đầy đủ các nội dung trên hoá đơn. 2. Hoá đơn phải được sử dụng theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Nội dung lập hóa đơn phải được ghi thống nhất trên tất cả các liê...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị , phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt liền kề thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị , phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi...
- trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt liền kề thuộc đô thị đặc biệt thì không vượt quá 03 tỉnh, thành phố. Cự ly tuyến xe buýt không quá 60 (sáu mươi) ki lô mét .
- a) Biểu đồ vận hành: tần suất tối đa là 30 phút/lượt đối với các tuyến trong nội thành, nội thị; 45 phút/lượt đối với các tuyến khác;
- 1. Khi cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách phải lập và giao hoá đơn cho khách hàng có ghi đầy đủ các nội dung trên hoá đơn.
- 2. Hoá đơn phải được sử dụng theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Nội dung lập hóa đơn phải được ghi thống nhất trên tất cả các liên của cùng một số hoá đơn.
- Các loại hoá đơn vận tải hành khách theo tuyến cố định đã được thông báo phát hành với Cục Thuế địa phương nơi đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đặt trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh), đơn vị kinh d...
- Left: Điều 5. Sử dụng hoá đơn vận tải hành khách Right: Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
Left
Phần III
Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011; 2. Thông tư này thay thế: điểm 1, mục II, Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi. 2. Có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn trên nóc xe; hộp đèn phải được bật sáng khi xe không có khách và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.
- 2. Có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn trên nóc xe; hộp đèn phải được bật sáng khi xe không có khách và tắt khi trên xe có khách.
- Điều 6. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011;
- 2. Thông tư này thay thế: điểm 1, mục II, Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về mẫu vé xe khách
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện kiểm kê để xác định hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đã mua hoặc các loại hoá đơn vận tải hành khách, chứng từ thu cước, phí vận tải hành khách do đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đã đăng ký tự in (đặt in) theo mẫu quy định tại theo quy định tại Thông tư l...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải hành khách có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của hành khách, có hợp đồng vận tải bằng văn bản. 2. Xe hoạt động phải có hợp đồng vận tải ghi rõ số lượng hành khách; trường hợp xe vận tải hành khách với cự ly từ 10...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải hành khách có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của hành khách, có hợp đồng vận tải bằng văn bản.
- 2. Xe hoạt động phải có hợp đồng vận tải ghi rõ số lượng hành khách
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện kiểm kê để xác định hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đã mua hoặc các loại hoá đơn vận tải hành khách, chứng từ thu cước, phí vận tải hành khách do đơ...
- Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện huỷ hoá đơn, tem, vé, thẻ theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị đ...
Unmatched right-side sections