Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
01/2011/TT-BXD
Right document
Về quy hoạch xây dựng
08/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quy hoạch xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quy hoạch xây dựng
- Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, bao gồm đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng. Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này.
- Thông tư này hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, bao gồm đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy h...
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) : là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của đồ án quy hoạch xây dựng trước khi phê duyệt nhằm đưa ra phương án tối ưu của đồ án quy hoạch xây dựng đảm bảo phát triển bền vững. Các vấn đề môi trường c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2. Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội; tài liệu về quy ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
- Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
- 1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) :
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. ĐMC là một nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng, được thực hiện đồng thời trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng. 2. Các phân tích, đánh giá và dự báo trong ĐMC tập trung vào các vấn đề môi trường chính, các tác động tích lũy tiềm tàng nhằm để đề xuất các phương án, giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phụ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng 1. Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan chuyên môn thực hiện. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ. 2. Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng
- 1. Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan chuyên môn thực hiện. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ.
- Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ đã có để lập đồ án quy hoạch xây dựng.
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- 1. ĐMC là một nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng, được thực hiện đồng thời trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng.
- Các phân tích, đánh giá và dự báo trong ĐMC tập trung vào các vấn đề môi trường chính, các tác động tích lũy tiềm tàng nhằm để đề xuất các phương án, giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục các tác độ...
- Left: Việc thẩm định nội dung của ĐMC được tiến hành đồng thời với việc thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng. Right: Đối với khu vực nông thôn có thể sử dụng bản đồ địa chính để lập đồ án quy hoạch xây dựng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện năng lực và trách nhiệm của chuyên gia ĐMC 1. Các cá nhân chủ trì thực hiện ĐMC hoặc thẩm định báo cáo ĐMC cho đồ án quy hoạch xây dựng phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành quy hoạch xây dựng hoặc hạ tầng kỹ thuật và ít nhất 05 năm hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch, bảo vệ môi trường; hoặc chuyên ngành mô...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
- 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- 3. Cơ quan lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp tài liệu lưu trữ về đồ án quy hoạch xây dựng cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Điều 4. Điều kiện năng lực và trách nhiệm của chuyên gia ĐMC
- 1. Các cá nhân chủ trì thực hiện ĐMC hoặc thẩm định báo cáo ĐMC cho đồ án quy hoạch xây dựng phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành quy hoạch xây dựng hoặc hạ tầng kỹ thuật và ít nhất 05...
- hoặc chuyên ngành môi trường và ít nhất 05 năm hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng.
- Left: 2. Các cá nhân thực hiện ĐMC phải phối hợp với các chuyên gia quy hoạch xây dựng trong các công việc lập nhiệm vụ, thực hiện nội dung ĐMC và lồng ghép vào đồ án quy hoạch xây dựng Right: 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về quy hoạch xây dựng.
Left
Chương II
Chương II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Left
Điều 5.
Điều 5. Các bước tiến hành ĐMC Phương pháp thực hiện ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm các bước chính sau đây: 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi cho công tác ĐMC. 2. Xác định các mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng. 3. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng 1. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn,...
- 2. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn.
- 3. Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 5. Các bước tiến hành ĐMC
- Phương pháp thực hiện ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm các bước chính sau đây:
- 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi cho công tác ĐMC.
- Left: 3. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng. Right: Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi ĐMC Xác định phạm vi ĐMC nhằm đảm bảo quá trình ĐMC tập trung vào những vấn đề quan trọng nhất và cung cấp được bức tranh toàn diện về môi trường, tránh thu thập và đưa ra những thông tin không cần thiết. Xác định phạm vi ĐMC bao gồm: 1. Xác định không gian và thời gian Đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm : a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn; b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm :
- a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn;
- Điều 6. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi ĐMC
- Xác định phạm vi ĐMC nhằm đảm bảo quá trình ĐMC tập trung vào những vấn đề quan trọng nhất và cung cấp được bức tranh toàn diện về môi trường, tránh thu thập và đưa ra những thông tin không cần thiết.
- Xác định phạm vi ĐMC bao gồm:
Left
Điều 7.
Điều 7. Xác định các mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng 1. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng phải phản ánh được thực trạng, xu hướng và tác động môi trường có thể xảy ra. Các vấn đề môi trường chính phải được lập thành danh mục với các mục tiêu và chỉ số môi trường cụ thể, là...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt. 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có). 3. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng
- 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt.
- 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có).
- Điều 7. Xác định các mục tiêu và vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng
- Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng phải phản ánh được thực trạng, xu hướng và tác động môi trường có thể xảy ra.
- Các vấn đề môi trường chính phải được lập thành danh mục với các mục tiêu và chỉ số môi trường cụ thể, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá các phương án quy hoạch xây dựng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng 1. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng phải tập trung vào các vấn đề môi trường chính có liên quan, làm cơ sở để so sánh với các biến đổi môi trường khi quy hoạch xây dựng được thực hiện. 2. Nội dung phân tích...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng có những nội dung sau đây: 1. Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động lực phát triển vùng. 2. Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng có những nội dung sau đây:
- 1. Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động lực phát triển vùng.
- Điều 8. Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng
- Phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng phải tập trung vào các vấn đề môi trường chính có liên quan, làm cơ sở để so sánh với các biến đổi môi trường khi quy h...
- 2. Nội dung phân tích diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng bao gồm đánh giá hiện trạng môi trường và dự báo diễn biến môi trường khi chưa lập quy hoạch xây dựng (gọi là “Phương án k...
Left
Điều 9.
Điều 9. Phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng 1. Đánh giá các mục tiêu và định hướng của đồ án quy hoạch xây dựng: xem xét sự thống nhất, tương thích về các mục tiêu, chỉ tiêu của định hướng quy hoạch xây dựng với các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường. Trong trường hợp không tương thích, cần điều chỉnh mục tiêu, c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm các hồ sơ sau đây: 1. Bản vẽ gồm: - Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000. - Bản đồ hiện trạng tổng hợp gồm sử dụng đất, hệ thống cơ sở kinh tế, hệ thống đô thị và các điểm dân c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm các hồ sơ sau đây:
- 1. Bản vẽ gồm:
- - Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.
- xem xét sự thống nhất, tương thích về các mục tiêu, chỉ tiêu của định hướng quy hoạch xây dựng với các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường.
- Trong trường hợp không tương thích, cần điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng của quy hoạch xây dựng.
- 2. Khi dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng cần làm rõ xu hướng biến đổi môi trường có thể xảy ra khi thực hiện các nội dung của quy hoạch xây dựng: so sánh các...
- Left: Điều 9. Phân tích diễn biến môi trường khi thực hiện quy hoạch xây dựng Right: Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
- Left: Đánh giá các mục tiêu và định hướng của đồ án quy hoạch xây dựng: Right: đánh giá tổng hợp đất xây dựng
Left
Điều 10.
Điều 10. Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục tác động, lập kế hoạch giám sát môi trường 1. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường có thể xảy ra trong thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng. Các giải pháp kỹ thuật phải được xếp thứ tự ưu ti...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn và yêu cầu phát triển của vùng, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng
- Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn và yêu cầu phát triển của vùng, người có thẩm quyền phê du...
- Nội dung Quy định bao gồm:
- Điều 10. Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục tác động, lập kế hoạch giám sát môi trường
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường có thể xảy ra trong thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng.
- Các giải pháp kỹ thuật phải được xếp thứ tự ưu tiên.
Left
Chương III
Chương III NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC Ngoài các vấn đề môi trường chính theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư này, nội dung ĐMC của từng loại quy hoạch xây dựng cần tập trung vào các vấn đề sau:
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
- Ngoài các vấn đề môi trường chính theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư này, nội dung ĐMC của từng loại quy hoạch xây dựng cần tập trung vào các vấn đề sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Nội dung ĐMC trong quy hoạch xây dựng vùng 1. Các vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn, bao gồm: sử dụng tài nguyên (đất đai, nguồn nước, khoáng sản, rừng, cảnh quan...); áp lực phân bố dân cư, phân bố các hoạt động kinh tế trên lãnh thổ (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch...); môi trường lưu vực sông; ảnh hưởng của biến đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ:
- a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- b) Bộ Xây dựng thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- 1. Các vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn, bao gồm: sử dụng tài nguyên (đất đai, nguồn nước, khoáng sản, rừng, cảnh quan...)
- áp lực phân bố dân cư, phân bố các hoạt động kinh tế trên lãnh thổ (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch...)
- môi trường lưu vực sông
- Left: Điều 11. Nội dung ĐMC trong quy hoạch xây dựng vùng Right: Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chung 1. Xác định các vấn đề môi trường chính, bức xúc trong và ngoài đô thị bao gồm: lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng tránh thiên tai và giảm thiểu úng ngập, lũ lụt; môi trường giao thông, xây dựng và mỹ quan; tình trạng ô nhiễm không khí, tiếng ồn; ô nhiễm sông hồ và nước ngầm; á...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng 1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến lược quốc phòng an ninh; b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
- 1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến lược quốc phòng an ninh;
- Điều 12. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chung
- 1. Xác định các vấn đề môi trường chính, bức xúc trong và ngoài đô thị bao gồm: lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng tránh thiên tai và giảm thiểu úng ngập, lũ lụt
- môi trường giao thông, xây dựng và mỹ quan
Left
Điều 13.
Điều 13. Nội dung ĐMC trong quy hoạch phân khu 1. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, vệ sinh môi trường, điều kiện xã hội của khu vực... 2. Đánh giá diễn biến môi trường khu vực, dự báo, so sánh các tác động môi trường của các phương án quy hoạch trên cơ sở mật độ xây d...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 5 trở lên, các k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có...
- 2. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm.
- Điều 13. Nội dung ĐMC trong quy hoạch phân khu
- 1. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, vệ sinh môi trường, điều kiện xã hội của khu vực...
- 2. Đánh giá diễn biến môi trường khu vực, dự báo, so sánh các tác động môi trường của các phương án quy hoạch trên cơ sở mật độ xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, bố trí các khu chức năng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chi tiết 1. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn. 2. Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch. 3. Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biệ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm: a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm:
- a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và...
- b) Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị, ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này còn phải xác định những khu vực phải giải toả, những khu vực được giữ lại để chỉnh trang,...
- 1. Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- 2. Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch.
- 3. Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch
- Left: Điều 14. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chi tiết Right: Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Left
Điều 15.
Điều 15. Nội dung ĐMC trong quy hoạch xây dựng điểm dân cư 1. Xác định các vấn đề môi trường chính trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng, trong hoạt động của các điểm dân cư: chất lượng đất, nước, không khí, vệ sinh môi trường, các vấn đề môi trường trong hoạt động tiểu thủ công nghiệp-làng nghề, canh tác, chăn nuôi, thuỷ sản. 2...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành. 3. Quy hoạch xây dựng vùng. 4. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành.
- 3. Quy hoạch xây dựng vùng.
- Xác định các vấn đề môi trường chính trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng, trong hoạt động của các điểm dân cư:
- chất lượng đất, nước, không khí, vệ sinh môi trường, các vấn đề môi trường trong hoạt động tiểu thủ công nghiệp-làng nghề, canh tác, chăn nuôi, thuỷ sản.
- 2. Dự báo tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng điểm dân cư.
- Left: Điều 15. Nội dung ĐMC trong quy hoạch xây dựng điểm dân cư Right: Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật 1. ĐMC của đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được thực hiện đối với các đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cấp điện và chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước thải, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, thông tin liên lạc....
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm những nội dung sau đây: 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm những nội dung sau đây:
- 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trư...
- 2. Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị; tính chất, quy mô dân số, lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu cho các giai đoạn phát...
- ĐMC của đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được thực hiện đối với các đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cấp điện và chiếu sáng công cộng, cấp nước, t...
- 2. Nội dung ĐMC cần tập trung vào các vấn đề sau:
- a) Quy hoạch chuyên ngành giao thông: đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của các phương án lựa chọn về tuyến đường, vị trí các công trình đầu mối (cảng hàng không, cảng...
- Left: Điều 16. Nội dung ĐMC trong quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật Right: Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị
Left
Chương IV
Chương IV BÁO CÁO VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- BÁO CÁO VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Left
Điều 17.
Điều 17. Các hình thức trình bày báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng 1. Báo cáo ĐMC tách riêng: áp dụng cho các đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng đặc thù có phạm vi quy hoạch nằm trong ranh giới hành chính từ 02 tỉnh trở lên và quy hoạch chung các thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Báo cáo là một chương...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Bản vẽ gồm : - Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 - 1/250.000; - Các bản đồ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000; - Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị; tỷ lệ 1/5.000- 1/25.000; - Các bản đồ quy hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
- 1. Bản vẽ gồm :
- - Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 - 1/250.000;
- Điều 17. Các hình thức trình bày báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng
- Báo cáo ĐMC tách riêng:
- áp dụng cho các đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng đặc thù có phạm vi quy hoạch nằm trong ranh giới hành chính từ 02 tỉnh trở lên và quy hoạch chung các thành phố trực thuộc Trung ương.
Left
Điều 18.
Điều 18. Cấu trúc và nội dung báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng Cấu trúc của báo cáo ĐMC gồm các nội dung sau: 1. Phần mở đầu: phạm vi và nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường chiến lược; các cơ sở khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐMC. 2. Các vấn đề và mục tiêu môi...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị ban hành các quy định để thực hiện quy hoạch gồm những nội dung sau đây: 1. Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị...
- 1. Quy định về bảo tồn, tôn tạo các công trình kiến trúc, khu danh lam thắng cảnh, khu di sản văn hoá, khu di tích lịch sử - văn hoá trong đô thị.
- 2. Quy định về phạm vi bảo vệ hành lang an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật của đô thị và các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Điều 18. Cấu trúc và nội dung báo cáo ĐMC trong thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng
- Cấu trúc của báo cáo ĐMC gồm các nội dung sau:
- 1. Phần mở đầu: phạm vi và nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá môi trường chiến lược; các cơ sở khoa học của phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐMC.
- Left: 2. Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng: các vấn đề môi trường chính Right: Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị
Left
Điều 19.
Điều 19. Nội dung báo cáo ĐMC trong các đồ án quy hoạch xây dựng trên cùng địa bàn 1. Trong trường hợp đã có báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn, nội dung báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch cấp thấp hơn không lặp lại các nội dung ĐMC đã nêu trong trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao đã được phê duyệt. Khi đó, báo cá...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới liên tỉnh, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
- 1. Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới liên tỉnh, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù:
- a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;
- Điều 19. Nội dung báo cáo ĐMC trong các đồ án quy hoạch xây dựng trên cùng địa bàn
- Trong trường hợp đã có báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng cấp cao hơn, nội dung báo cáo ĐMC trong đồ án quy hoạch cấp thấp hơn không lặp lại các nội dung ĐMC đã nêu trong trong đồ án quy ho...
- Khi đó, báo cáo ĐMC cần có các nội dung sau:
Left
Điều 20.
Điều 20. Thẩm định báo cáo ĐMC Thẩm định báo cáo ĐMC bao gồm các nội dung sau đây: 1. Phương pháp thực hiện và cấu trúc nội dung báo cáo; 2. Cơ sở khoa học, nguồn tài liệu và độ tin cậy của các kết quả phân tích, tính toán, dự báo diễn biến và tác động môi trường chính; 3. Kết quả so sánh các diễn biến và tác động môi trường chính của...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Trường hợp các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động lớn như sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác; thay đổi ranh giới hành chính, thay đổi định hướng phát triển kinh tế - xã hội;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị
- 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Trường hợp các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động lớn như sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác
- Điều 20. Thẩm định báo cáo ĐMC
- Thẩm định báo cáo ĐMC bao gồm các nội dung sau đây:
- 1. Phương pháp thực hiện và cấu trúc nội dung báo cáo;
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng 1. Tổ chức, cá nhân lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và thực hiện nội dung ĐMC trong đồ án quy hoạch xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Sau k...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
- 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc cá...
- cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị.
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng
- Tổ chức, cá nhân lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và thực hiện nội dung ĐMC trong đồ án quy hoạch xâ...
- Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt và công bố, tổ chức lập quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm trích báo cáo ĐMC hoặc tóm tắt báo cáo ĐMC và công bố trên trang thông tin điện tử của ch...
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý 1. Vụ Kiến trúc Quy hoạch (Bộ Xây dựng), Sở Xây dựng (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Sở Quy hoạch Kiến trúc (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu ĐMC trong các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Vụ Khoa...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 . Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm: a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết; b) Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22 . Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm:
- a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết;
- Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- Vụ Kiến trúc Quy hoạch (Bộ Xây dựng), Sở Xây dựng (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Sở Quy hoạch Kiến trúc (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hi...
- 2. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Bộ Trưởng Bộ Xây dựng quản lý và hướng dẫn hoạt động ĐMC, định kỳ tổng hợp và báo cáo lãnh đạo Bộ tình hình hoạt động ĐMC trong quy ho...
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 15/3/2011. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2000/TT-BXD ngày 08/08/2000 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đồ án quy hoạch xây dựng. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị có văn bản về Bộ Xây d...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt. 2. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt. 3. Kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, văn hoá, xã hội và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
- 1. Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
- 2. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
- Điều 23. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 15/3/2011.
- 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2000/TT-BXD ngày 08/08/2000 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đồ án quy hoạch xây dựng.
Unmatched right-side sections