Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia
25/2011/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia
89/2015/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia Right: Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia là các loại vật tư; nguyên, nhiên vật liệu; máy móc; thiết bị; phương tiện dự trữ quốc gia được phép bán thanh lý hoặc xuất luân phiên đổi hàng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia (trừ xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia (trừ xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ).
- Thông tư này quy định đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia là các loại vật tư; nguyên, nhiên vật liệu; máy móc; thiết bị; phương tiện dự trữ quốc gia được phép bán thanh lý hoặc xuất luân phiên đổi hàng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia; Tổng cục Dự trữ Nhà nước; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. 2. Các đơn vị dự trữ quốc gia, các tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.
- Left: 1. Các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia; Tổng cục Dự trữ Nhà nước; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia. Right: 2. Các đơn vị dự trữ quốc gia, các tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
- Left: 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia. Right: 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia (sau đây gọi tắt là đơn vị bán hàng). 2. Đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là số lượng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nhập hàng dự trữ quốc gia là hoạt động thực hiện quyết định nhập hàng dự trữ quốc gia của cấp có thẩm quyền, bao gồm các công việc từ khi có quyết định nhập hàng đến khi hàng dự trữ quốc gia được nhập vào trong kho dự trữ để thực hiện quy trình lưu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhập hàng dự trữ quốc gia là hoạt động thực hiện quyết định nhập hàng dự trữ quốc gia của cấp có thẩm quyền, bao gồm các công việc từ khi có quyết định nhập hàng đến khi hàng dự trữ quốc gia được n...
- Xuất hàng dự trữ quốc gia là hoạt động thực hiện quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia của cấp có thẩm quyền, bao gồm các công việc từ khi có quyết định xuất hàng đến khi hàng dự trữ quốc gia được c...
- 1. Đơn vị có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia (sau đây gọi tắt là đơn vị bán hàng).
- 2. Đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán có cùng danh mục, chủng loại, quy cách, ký mã hiệu.
- Một đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá tối thiểu là số lượng, khối lượng của một lô hàng, ngăn kho hoặc một sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá bán tối thiểu hàng dự trữ quốc gia. 2. Thủ trưởng Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia a) Quyết định giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xuất bán hàng dự trữ quốc gia; b) Quyết định gi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia 1. Đúng kế hoạch, đúng quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả, địa điểm, thời gian và đúng đối tượng quy định. 3. Đúng trình tự, thủ tục và có đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định. 4. Hàng được giao, nhận trên phương tiện vận chuyển của bên giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đúng kế hoạch, đúng quyết định của cấp có thẩm quyền.
- 2. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả, địa điểm, thời gian và đúng đối tượng quy định.
- 3. Đúng trình tự, thủ tục và có đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
- 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá bán tối thiểu hàng dự trữ quốc gia.
- 2. Thủ trưởng Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia
- a) Quyết định giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xuất bán hàng dự trữ quốc gia;
- Left: Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia Right: Điều 4. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia 1. Lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp a) Đơn vị bán hàng phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương việc lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản nhà nước. Thời gian lựa ch...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia 1. Nhập hàng dự trữ quốc gia bao gồm các trường hợp: a) Nhập mua tăng hàng dự trữ quốc gia thuộc chỉ tiêu kế hoạch luân phiên đổi hàng; b) Nhập do điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia; c) Nhập tăng hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhập hàng dự trữ quốc gia bao gồm các trường hợp:
- a) Nhập mua tăng hàng dự trữ quốc gia thuộc chỉ tiêu kế hoạch luân phiên đổi hàng;
- b) Nhập do điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia;
- 1. Lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
- a) Đơn vị bán hàng phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương việc lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về b...
- Thời gian lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tối đa là 10 (mười) ngày kể từ ngày thông báo.
- Left: Điều 5. Tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia Right: Điều 5. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
- Left: - Đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; Right: b) Xuất điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia;
Left
Điều 6.
Điều 6. K ế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia 1. Căn cứ lập kế hoạch bán đấu giá a) Chỉ tiêu kế hoạch xuất bán hàng được cấp có thẩm quyền giao; b) Quyết định của người có thẩm quyền về việc giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia (danh mục, chủng loại, quy cách, số lượng, khối lượng); c) Kế hoạch bán đấu giá được lập cho toàn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhập, xuất theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng 1. Phân bổ, giao kế hoạch nhập, xuất luân phiên đổi hàng. Hàng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch dự trữ quốc gia, thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phân cấp,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhập, xuất theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng
- 1. Phân bổ, giao kế hoạch nhập, xuất luân phiên đổi hàng.
- Hàng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch dự trữ quốc gia, thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành quản lý hà...
- 1. Căn cứ lập kế hoạch bán đấu giá
- a) Chỉ tiêu kế hoạch xuất bán hàng được cấp có thẩm quyền giao;
- b) Quyết định của người có thẩm quyền về việc giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia (danh mục, chủng loại, quy cách, số lượng, khối lượng);
- Left: Điều 6. K ế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia Right: a) Chuẩn bị nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia:
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc xác định g iá khởi điểm của đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia trong kế hoạch bán đấu giá 1. Đơn vị bán hàng lập phương án giá theo quy định hiện hành trình Bộ, ngành trực tiếp quản lý kiểm tra, tổng hợp và gửi Cục Quản lý giá thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá bán tối thiểu. Đối với những danh mụ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nhập, xuất điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia 1. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia được áp dụng trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Dự trữ quốc gia. 2. Thực hiện điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia. a) Đơn vị dự trữ quốc gia có hàng điều chuyển lập hồ sơ điều chuyển gửi cấp có thẩm quyền q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nhập, xuất điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia
- 1. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia được áp dụng trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Dự trữ quốc gia.
- 2. Thực hiện điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia.
- 1. Đơn vị bán hàng lập phương án giá theo quy định hiện hành trình Bộ, ngành trực tiếp quản lý kiểm tra, tổng hợp và gửi Cục Quản lý giá thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá bán tố...
- Đối với những danh mục mặt hàng dự trữ quốc gia theo quy định phải thẩm định giá của Tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện thẩm định giá.
- 2. G iá khởi điểm hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá được xác định phù hợp với chủng loại, danh mục mặt hàng
- Left: Điều 7. Nguyên tắc xác định g iá khởi điểm của đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia trong kế hoạch bán đấu giá Right: - Văn bản đề nghị điều chuyển hàng dự trữ quốc gia của đơn vị có hàng dự trữ quốc gia, trong đó nêu rõ lý do điều chuyển.
Left
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia 1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người tham gia đấu giá) phải nộp phí tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và một khoản tiền đặt trước bằng 7% giá...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhập tăng số lượng hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với số lượng của sổ kế toán 1. Khi kiểm kê hàng dự trữ quốc gia (kiểm kê định kỳ theo quy định hoặc kiểm kê đột xuất theo yêu cầu của người có thẩm quyền), có số lượng hàng dự trữ quốc gia thực tế lớn hơn so với sổ kế toán, đơn vị dự tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhập tăng số lượng hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với số lượng của sổ kế toán
- Khi kiểm kê hàng dự trữ quốc gia (kiểm kê định kỳ theo quy định hoặc kiểm kê đột xuất theo yêu cầu của người có thẩm quyền), có số lượng hàng dự trữ quốc gia thực tế lớn hơn so với sổ kế toán, đơn...
- Biên bản kiểm kê ghi rõ danh mục, chủng loại, số lượng hàng dôi thừa; thời điểm kiểm kê; có đầy đủ chữ ký các thành phần tham gia kiểm kê, được đóng dấu của đơn vị dự trữ quốc gia có hàng kiểm kê.
- Điều 8. Đăng ký tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia
- Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người tham gia đấu giá) phải nộp phí tham gia đấu giá...
- Trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá nhiều đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước phải nộp bằng tổng số tiền đặt trước của các đơn vị tài sản đã được quy định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá 1. Trường hợp đấu giá thành, người mua được tài sản đấu giá phải ký kết hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá với đơn vị bán hàng. Thời hạn ký kết hợp đồng, do các bên thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá. Hết...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác 1. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác, bao gồm: a) Nhập hàng dự trữ quốc gia dôi thừa sau khi xuất kho; b) Nhập hàng dự trữ quốc gia do các tổ chức, cá nhân bồi thường khi hao hụt quá định mức; c) Nhập hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp khác. 2. Hồ sơ, thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Nhập hàng dự trữ quốc gia dôi thừa sau khi xuất kho;
- b) Nhập hàng dự trữ quốc gia do các tổ chức, cá nhân bồi thường khi hao hụt quá định mức;
- c) Nhập hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp khác.
- 1. Trường hợp đấu giá thành, người mua được tài sản đấu giá phải ký kết hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá với đơn vị bán hàng.
- Thời hạn ký kết hợp đồng, do các bên thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá.
- Hết thời hạn quy định trên, người mua được tài sản bán đấu giá không ký kết hợp đồng mua bán hàng
- Left: Điều 9. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá Right: Điều 9. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác
- Left: 2. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia có các nội dung chính sau đây: Right: 1. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác, bao gồm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Phí, chi phí trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia 1. Nội dung chi phí bán đấu giá, bao gồm: chi thuê thẩm định giá (nếu có); chi phí thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; chi thông báo, niêm yết, chi lập hồ sơ hàng hóa và tổ chức cuộc bán đấu giá của Hội đồng bán đấu giá; các chi phí khác có liên quan. 2. Nguồn kinh phí th...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia 1. Việc xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia
- Việc xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013 của...
- Các đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với quy chuẩn kỹ thuật hiện hành khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia phải lập h...
- Điều 10. Phí, chi phí trong đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia
- 1. Nội dung chi phí bán đấu giá, bao gồm: chi thuê thẩm định giá (nếu có)
- chi phí thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ xuất hàng 1. Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia. 2. Hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia. 3. Chứng từ nộp đủ tiền hàng. 4. Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (ghi rõ danh mục, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền). 5. Phiếu xuất kho. 6. Các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật kèm theo (nếu có).
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia 1. Việc dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được áp dụng cho trường hợp điều chỉnh giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua, bán trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Quyết định dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được áp dụng cho trường hợp điều chỉnh giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua, bán trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng hoặc theo quyết...
- 2. Quyết định dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được thông báo cho đơn vị dự trữ quốc gia nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia bằng bản fax, thư điện tử; đồng thời chuyển bản chính qua đường công văn.
- Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền, đơn vị dự trữ quốc gia triển khai thực hiện các bước công việc sau:
- 2. Hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia.
- 3. Chứng từ nộp đủ tiền hàng.
- 4. Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (ghi rõ danh mục, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền).
- Left: Điều 11. Hồ sơ xuất hàng Right: Điều 11. Dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
- Left: 1. Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia. Right: 3. Thực hiện dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia 1. Việc kiểm tra về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia được tiến hành thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền. 2. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và các đơn vị có...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia 1. Thủ trưởng bộ, ngành hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định việc nhập,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thủ trưởng bộ, ngành hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm v...
- 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực tiếp quản lý.
- 1. Việc kiểm tra về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia được tiến hành thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất theo quyết định của người có thẩm quyền.
- 2. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia.
- Left: Điều 12. Kiểm tra về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia Right: Điều 12. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo; kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện việc đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư này. 2. Các đơn vị, cá nhân có liê...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu 1. Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản để thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu
- Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu...
- 2. Thẩm quyền trong đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia.
- Điều 13. Trách nhiệm thi hành
- 1. Thủ trưởng các Bộ, ngành trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo
- kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện việc đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư này.
- Left: Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước có thể lựa chọn phương thức bán đấu giá theo quy định tại Thông tư này để thực hiện. Right: - Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước căn cứ năng lực chuyên môn tổ chức bộ máy để quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị, tổ chức thuộc hoặc trực thuộc thực hiện quyền, trách nhiệm, nhiệm vụ của...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2011 . Bãi bỏ Quyết định số 103/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ qua...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng 1. Mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng được áp dụng đối với mua thóc dự trữ quốc gia. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt kế hoạch mua thóc dự trữ quốc gia theo phương thức mua trự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng
- 1. Mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng được áp dụng đối với mua thóc dự trữ quốc gia.
- 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt kế hoạch mua thóc dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2011 .
- Bãi bỏ Quyết định số 103/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý.
Unmatched right-side sections