Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
19/2011/TT-BTC
Right document
Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015
231/2012/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015
- Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Left
Phần I
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Phần I
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước, bao gồm: Vốn Ngân sách nhà nước, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), vốn Tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Đầu tư phát triển của các Tổng Công ty nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015. 2. Thông tư này không áp dụng đối với: a) Các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của các huyện nghèo theo Nghị q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015.
- 2. Thông tư này không áp dụng đối với:
- xã hội của các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
- Vốn Ngân sách nhà nước, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), vốn Tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Đầu tư phát triển của các Tổng Công t...
- 2. Các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư và dự án do cấp có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư thực hiện theo Thông tư của Bộ...
- không áp dụng Thông tư này.
- Left: Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Left: Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước, bao gồm: Right: a) Các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế
Left
Điều 2.
Điều 2. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật. Đối với các d...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý vốn trái phiếu Chính phủ 1. Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ phải được quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, các Nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch vốn trái...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc quản lý vốn trái phiếu Chính phủ
- Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ phải được quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, các Nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Qu...
- 2. Đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng.
- Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê d...
Left
Điều 3.
Điều 3. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định, tài sản lưu động; đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ 1. Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán vốn đối với dự án do các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý. 2. Bộ Quốc phòng kiểm soát, thanh toán vốn đối với các dự án, công trình có tính chất b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ
- 1. Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán vốn đối với dự án do các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý.
- Bộ Quốc phòng kiểm soát, thanh toán vốn đối với các dự án, công trình có tính chất bí mật nhà nước theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dự...
- Điều 3. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện
- phân định rõ nguồn vốn đầu tư
- chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các chương trình dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập sử dụng (có quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình riêng biệt) thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập được thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện và nguyên tắc giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm cho các dự án Để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm tới từng dự án, đảm bảo các điều kiện và nguyên tắc sau: 1....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện và nguyên tắc giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm cho các dự án
- Để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm tới từng dự án, đảm bả...
- 1. Điều kiện để được giao kế hoạch vốn:
- Điều 4. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, các chương trình dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập sử dụng (có quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ...
- không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán lại các dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối với các dự án có nhiều hạng mục công trình, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cho từng hạng mục công trình hoặc từng gói thầu độc lập ngay sau khi hạng mục công trình, gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào kh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện việc giao và thẩm tra giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm của các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ: Hàng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quyết định (hoặc thông báo) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch vốn trái p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tổ chức thực hiện việc giao và thẩm tra giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm của các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ:
- Hàng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quyết định (hoặc thông báo) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ, các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao...
- Điều 5. Đối với các dự án có nhiều hạng mục công trình, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu...
- không thẩm tra lại đối với các hạng mục công trình, gói thầu độc lập đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vốn vay, vốn viện trợ từ các Chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) khi hoàn thành phải thực hiện quyết toán theo quy định của Thông tư này và các quy định liên quan của Điều ước quốc tế (nếu có).
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ 1. Để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ: a) Bộ Tài chính gửi Kho bạc Nhà nước (trung ương) quyết định (hoặc thông báo) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Kho bạc Nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ
- 1. Để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ:
- a) Bộ Tài chính gửi Kho bạc Nhà nước (trung ương) quyết định (hoặc thông báo) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vốn vay, vốn viện trợ từ các Chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) khi hoàn thành phải thực hiện quyết toán theo quy định của Thông tư nà...
Left
Điều 7.
Điều 7. Đối với một chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có thể bao gồm cả nội dung đầu tư xây dựng công trình và nội dung hỗ trợ kỹ thuật, thực hiện quyết toán như sau: - Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng công trình chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% tổng giá trị vốn ODA, thực hiện quyết toán theo quy định tạ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý, thanh toán và thu hồi vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước kế hoạch năm sau 1. Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước, các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ đúng danh mục và mức vốn đã được giao. Bộ Tài chính thông báo cho các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về danh mục, tổng mức ứng, nguồn vốn ứng,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý, thanh toán và thu hồi vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước kế hoạch năm sau
- 1. Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước, các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ đúng danh mục và mức vốn đã được giao. Bộ Tài chính thông báo cho các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấ...
- trường hợp các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ sai danh mục và mức vốn ứng theo thông báo của Bộ Tài chính thì Kho bạc Nhà nước không thanh toán, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý.
- Điều 7. Đối với một chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có thể bao gồm cả nội dung đầu tư xây dựng công trình và nội dung hỗ trợ kỹ thuật, thực hiện quyết toán...
- - Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng công trình chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% tổng giá trị vốn ODA, thực hiện quyết toán theo quy định tại Thông tư này;
- - Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng công trình chiếm tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị vốn ODA, thực hiện quyết toán theo quy định cụ thể của chế độ kế toán đối với đơn vị hành chính, sự ng...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền, việc quyết toán dự án hoàn thành được thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chuyển vốn, hạch toán vốn trái phiếu Chính phủ 1. Chuyển vốn (đối với các dự án do Bộ Quốc phòng kiểm soát thanh toán): a) Căn cứ nhu cầu vốn thanh toán của các dự án, Bộ Quốc phòng lập kế hoạch thanh toán vốn hàng quý gửi Kho bạc Nhà nước, đồng gửi Bộ Tài chính vào ngày 15 của tháng cuối quý. Trên cơ sở kế hoạch thanh toán quý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chuyển vốn, hạch toán vốn trái phiếu Chính phủ
- 1. Chuyển vốn (đối với các dự án do Bộ Quốc phòng kiểm soát thanh toán):
- a) Căn cứ nhu cầu vốn thanh toán của các dự án, Bộ Quốc phòng lập kế hoạch thanh toán vốn hàng quý gửi Kho bạc Nhà nước, đồng gửi Bộ Tài chính vào ngày 15 của tháng cuối quý.
- Đối với dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền, việc quyết toán dự án hoàn thành được thực hiện theo quyết...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đồng thời qua đó rú...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Huy động và quản lý các nguồn vốn huy động ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 1. Ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được giao, trên cơ sở các quy định hiện hành có liên quan, các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm huy động và cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước (đối với dự án do Bộ quản lý), nguồn vốn ngân sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Huy động và quản lý các nguồn vốn huy động ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
- Ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được giao, trên cơ sở các quy định hiện hành có liên quan, các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm huy động và cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước (đ...
- Kinh phí thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế thuộc Đề án số 47/2008/QĐ-TTg và Đề án số 930/QĐ-TTg được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm...
- Điều 9. Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại
- xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
- đồng thời qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước.
Left
Phần II
Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Phần II
Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung báo cáo quyết toán 1. Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quan kiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư). 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, bồi thường giải p...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Báo cáo thanh toán và quyết toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 1. Báo cáo thanh toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ theo niên độ ngân sách hàng năm: a) Các chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và địa phương, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Báo cáo thanh toán và quyết toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
- 1. Báo cáo thanh toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ theo niên độ ngân sách hàng năm:
- a) Các chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và địa phương, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện việc lập báo cáo riêng về tình hình thanh toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ theo q...
- Điều 10. Nội dung báo cáo quyết toán
- 1. Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quan kiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầ...
- 2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác
Left
Điều 11.
Điều 11. Biểu mẫu báo cáo quyết toán 1. Đối với dự án hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 /QTDA kèm theo Thông tư này. 2. Đối với hạng mục công trình hoàn thành: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06 /QTDA kèm theo Thông tư này. 3. Đối với dự án quy hoạch sử...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chế độ báo cáo 1. Đối với các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: a) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm báo cáo: - Tình hình thực hiện và giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại quyết định (hoặc thông báo) kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm. Báo cáo định kỳ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
- a) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm báo cáo:
- - Tình hình thực hiện và giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại quyết định (hoặc thông báo) kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm.
- 1. Đối với dự án hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 /QTDA kèm theo Thông tư này.
- 2. Đối với hạng mục công trình hoàn thành: gồm các biểu theo Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06 /QTDA kèm theo Thông tư này.
- Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển và chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án bị huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
- Left: Điều 11. Biểu mẫu báo cáo quyết toán Right: Điều 11. Chế độ báo cáo
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ trình duyệt quyết toán (Gồm 01 bộ gửi cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán) 1. Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn: 1.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính); 1.2. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 11 trên đây (b...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ kiểm tra 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các dự án về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, tình hình thanh toán, sử dụng vốn và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước. 2. Cơ quan tài ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chế độ kiểm tra
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các dự án về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, tình hình thanh to...
- 2. Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra Kho bạc Nhà nước việc thực hiện chế độ thanh toán vốn đầu tư.
- Điều 12. Hồ sơ trình duyệt quyết toán
- (Gồm 01 bộ gửi cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán)
- 1. Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn:
Left
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán 1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán: 1.1. Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư: - Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán đối với các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được uỷ quyền hoặc phân c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan 1. Đối với chủ đầu tư: a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định. Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển. b) Thực hiện việc nghiệm thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định.
- Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển.
- 1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán:
- 1.1. Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
- - Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán đối với các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được uỷ quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án thuộc thẩm quyền;
- Left: Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán Right: Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan
- Left: Đối với các dự án còn lại: Right: 1. Đối với chủ đầu tư:
Left
Điều 14.
Điều 14. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành 1. Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. 2. Ch...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bãi bỏ các quy định hiện hành Thông tư này thay thế các Thông tư sau của Bộ Tài chính: 1. Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ; 2. Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/20...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này thay thế các Thông tư sau của Bộ Tài chính:
- 1. Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ;
- Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn...
- 1. Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán
- các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về hợp đồng và nghiệm thu k...
- Left: Điều 14. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành Right: Điều 14. Bãi bỏ các quy định hiện hành
Left
Điều 15.
Điều 15. Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã kiểm toán báo cáo quyết toán Trên cơ sở kết quả Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành; cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo các nội dung sau: 1. Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của Báo cáo kết quả ki...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
- Điều 15. Thẩm tra quyết toán đối với dự án đã kiểm toán báo cáo quyết toán
- Trên cơ sở kết quả Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành; cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo các nội dung sau:
- 1. Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của Báo cáo kết quả kiểm toán, đối chiếu nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành với các nội dung...
Left
Điều 16.
Điều 16. Thẩm tra quyết toán đối với dự án không kiểm toán báo cáo quyết toán Cơ quan thẩm tra thực hiện thẩm tra và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo đúng trình tự như sau: 1. Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành: 1.1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý: - Thẩm tra việc chấp hành trình tự, thủ tục...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Phê duyệt quyết toán 1. Căn cứ báo cáo kết quả thẩm tra; người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định; 2. Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau: - Chủ đầu tư; - Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư; - Cơ quan cấp vốn, ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm toán độc lập 1. Xác định chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán độc lập: Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thời hạn quyết toán Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ kiểm toán theo quy định; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định tại Mục III, Phần II của Thông tư này...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành 1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: 1.1. Lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Thông tư này; 1.2. Trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán đúng quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Chế độ báo cáo, kiểm tra 1. Chế độ báo cáo: 1.1. Đối với dự án Trung ương quản lý: 1.1.1. Chủ đầu tư báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo Mẫu số 12/QTDA kèm theo Thông tư này chậm nhất vào ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi thẩm tra quyết toán sai quy định tại Thông tư này gây lãng phí vốn đầu tư của Nhà nước: xử lý theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần III
Phần III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Phần III
Phần III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011, thay thế Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thực hiện: 1. Các dự án triển khai trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, nếu trong hợp đồng xây dựng không ghi rõ hình thức giá hợp đồng để thực hiện thẩm tra chi phí đầu tư theo quy định tại tiết 1.3.2, điểm 1.3, khoản 1,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.