Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 1
Right-only sections 46

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 amending instruction

Tiêu đề

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập

Open section

Tiêu đề

Về kiểm toán độc lập

Open section

This section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập
Added / right-side focus
  • Về kiểm toán độc lập
Removed / left-side focus
  • Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập
Target excerpt

Về kiểm toán độc lập

explicit-citation Similarity 0.92 amending instruction

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 13 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập như sau: "b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng hoặc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 5 năm trở...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm toán viên 1. Kiểm toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15 của Nghị định này; b) Có bằng cử nhân chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng hoặc chuyên...

Open section

This section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 13 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập như sau:
  • "b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Kinh tế
  • Ngân hàng hoặc chuyên ngành Kế toán
Added / right-side focus
  • Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
  • 1. Kiểm toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:
  • a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15 của Nghị định này;
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 1, Điều 13 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập như sau:
Rewritten clauses
  • Left: "b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Kinh tế Right: b) Có bằng cử nhân chuyên ngành Kinh tế
  • Left: Kiểm toán và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 04 năm trở lên tính từ năm ghi trên bằng tốt n... Right: Kiểm toán và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 4 năm trở lên
Target excerpt

Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm toán viên 1. Kiểm toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; Không thuộc đối tượng quy định tại khoản...

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2011. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Nghị định này quy định về kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán, giá trị của kết quả kiểm toán, các trường hợp kiểm toán bắt buộc và các quy định khác liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập nhằm thống nhất quản lý hoạt động kiểm toán độc lập, xác định quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán,...
Điều 2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kiểm toán độc lập: là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị được kiểm toán) khi...
Điều 3. Điều 3. Giá trị của kết quả kiểm toán Các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán sau khi được kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra, xác nhận là căn cứ tin cậy để: 1. Cơ quan nhà nước và đơn vị cấp trên sử dụng cho quản lý, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao; 2. Các cổ đông, các n...
Điều 4. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập 1. Tuân thủ pháp luật, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả kiểm toán. 3. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp kiểm toán. 4. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, lợi ích và tính trung thực, đúng pháp luật, khách quan của ho...
Điều 5. Điều 5. Quyền của đơn vị được kiểm toán Đơn vị được kiểm toán có quyền chọn doanh nghiệp kiểm toán và chọn kiểm toán viên có đủ điều kiện hành nghề hợp pháp tại Việt Nam được quy định tại Điều 23 Nghị định này để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 6. Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán 1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực mọi thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm toán. 2. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên thực hiện kiểm toán. 3. Thanh toán đầy đủ, kịp thời phí kiểm toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. 4. Trường hợp ký hợp đồng kiểm toán với...
Điều 7. Điều 7. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp 1. Kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán được quyền tham gia các tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán. 2. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán khi được giao trách nhiệm quản lý việc hành nghề của kiểm toán viên thì phải thiết lập quy chế quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác the...