Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
21/2011/NĐ-CP
Right document
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
30/2026/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thống kê về sử dụng năng lượng; cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng; biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II THỐNG KÊ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng Chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được áp dụng thống nhất trong cả nước và cập nhật hàng năm, bao gồm các chỉ tiêu chính như sau: 1. Nhóm chỉ tiêu về số lượng, khối lượng năng lượng sử dụng chia theo: a) Ngành kinh tế. b) Cơ sở sử dụng năng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê về sử dụng năng lượng. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia 1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia. 2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm: a) Các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng quy định tại Điều 3 Nghị định này. b) Số lượng, khối lượng năng lượng sơ cấp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn, quy định như sau: 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong 01 năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên....
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia
- 1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia.
- 2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm:
- Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn, quy định như sau:
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong 01 năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên.
- a) Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp: Tổng tiêu thụ năng lượng bao gồm tiêu thụ điện, than, dầu khí và các dạng năng lượng khác được xác định tại địa chỉ cơ sở hoạt động;
- 1. Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia.
- 2. Các thông tin của cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia gồm:
- a) Các chỉ tiêu thống kê về sử dụng năng lượng quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- Left: Điều 5. Tổ chức hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia Right: Điều 3. Tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Điều 3. Tiêu chí xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn, quy định như sau: 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,...
Left
Chương III
Chương III CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là các cơ sở có mức sử dụng năng lượng sau đây: a) Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tiêu thụ năng lượng tổng cộng trong một năm quy đổi ra một nghìn tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên. b) Các công trình xây dựng đượ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, lập danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình gửi Bộ Công thương trước ngày 01 tháng 02 hàng năm. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Mô hình quản lý năng lượng Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý năng lượng được thực hiện theo các nội dung chính sau đây: 1. Công bố mục tiêu, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở. 2. Xây dựng kế hoạch hàng năm và năm năm về sử dụng năng lượng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Kiểm toán năng lượng 1. Nội dung kiểm toán năng lượng bao gồm các công việc chính sau: a) Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở. b) Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng. c) Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng. d) Để xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng. đ)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: a) Kế hoạch năm được lập hàng năm. b) Kế hoạch năm năm được lập cho từng giai đoạn năm năm. 2. Kế hoạch năm và năm năm gồm các phần chính sau: a)...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. b) Xây dựng mục tiêu, đăng ký chỉ tiêu tiết kiệm năng lư...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng 1. Các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng: a) Dán nhãn năng lượng giả; b) Dán nhãn năng lượng khi chưa thực hiện công bố dán nhãn năng lượng theo quy định; c) Nhãn năng lượng không đúng nội dung, quy cách hoặc ghi sai thông số hiệu suất năng lượng (đối với thiết bị), mức t...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm:
- a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Điều 13. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng
- 1. Các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng:
- a) Dán nhãn năng lượng giả;
- Điều 11. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm:
- a) Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Điều 13. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng 1. Các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng: a) Dán nhãn năng lượng giả; b) Dán nhãn năng lượng khi chưa thực hiện công bố dán nhãn năng lượng theo quy địn...
Left
Điều 12.
Điều 12. Mua sắm phương tiện, thiết bị của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Khi thay thế hoặc mua sắm mới phương tiện, thiết bị, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải mua sắm các phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm do Thủ tướng Chính phủ quy định....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập báo cáo sử dụng năng lượng của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung báo cáo gồm: a) Tên, địa chỉ. b) Kế hoạch sử dụng năng lượng hàng năm; kế hoạch thay thế h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG CHO PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Dán nhãn năng lượng 1. Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường. 2. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan lập Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Phân loại nhãn năng lượng 1. Nhãn năng lượng gồm hai loại: a) Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng Phòng thử nghiệm được cấp giấy xác nhận thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị để dán nhãn năng lượng khi có các điều kiện sau đây: 1. Phòng thử nghiệm chuyên ngành đã được công nhận theo tiêu chuẩn của Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm Việt Nam (VIL...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị 1. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị bao gồm: a) Các thông số kỹ thuật của phương tiện, thiết bị. b) Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị do các phòng thử...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ 1. Căn cứ xác định phương tiện, thiết bị thuộc danh mục phương tiện, thiếtbị phải loại bỏ bao gồm: a) Không đạt các quy chuẩn an toàn của phương tiện, thiết bị; b) Hiệu suất sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bịthấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu; c) Không ph...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị
- 1. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị bao gồm:
- a) Các thông số kỹ thuật của phương tiện, thiết bị.
- Điều 16. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ
- 1. Căn cứ xác định phương tiện, thiết bị thuộc danh mục phương tiện, thiếtbị phải loại bỏ bao gồm:
- c) Không phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị
- b) Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị do các phòng thử nghiệm quy định tại Điều 16 Nghị định này cấp.
- c) Giấy đề nghị dán nhãn năng lượng.
- Left: 1. Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị bao gồm: Right: b) Hiệu suất sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bịthấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu;
- Left: a) Các thông số kỹ thuật của phương tiện, thiết bị. Right: a) Không đạt các quy chuẩn an toàn của phương tiện, thiết bị;
Điều 16. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ 1. Căn cứ xác định phương tiện, thiết bị thuộc danh mục phương tiện, thiếtbị phải loại bỏ bao gồm: a) Không đạt các quy chuẩn an toàn của phương tiện, thi...
Left
Điều 18.
Điều 18. Thực hiện dán nhãn năng lượng 1. Nhãn năng lượng theo mẫu do Bộ Công thương quy định và được dán trên phương tiện, thiết bị. 2. Cơ sở sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc in, dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. 3. Trước 60 ngày làm việc, khi hiệu lực của G...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng và thu hồi Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng 1. Các trường hợp sau đây bị đình chỉ việc dán nhãn năng lượng: a) Dán nhãn năng lượng giả. b) Dán nhãn năng lượng khi chưa được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng hoặc Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đã hết hạn, Giấy chứng nhận dán nhãn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Báo cáo của các cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng 1. Cơ sở sản xuất phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng có trách nhiệm hàng năm gửi báo cáo Sở Công thương tại địa phương các nội...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Báo cáo của các doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng 1. Doanh nghiệp nhập khẩu phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng có trách nhiệm hàng năm gửi báo cáo tới Sở Công thương tạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Kiểm tra, báo cáo việc thực hiện dán nhãn năng lượng 1. Hàng năm, các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu đã được cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị có trách nhiệm thống kê về số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị được dán nhãn năng lượng đã đưa ra thị trường trong năm và gửi về Bộ Công t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ 1. Căn cứ xác định phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ bao gồm: a) Không đạt các quy chuẩn an toàn của phương tiện, thiết bị. b) Hiệu suất sử dụng năng lượng của phương tiện, thiết bị thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. c) Phù hợ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Áp dụng các biện pháp quản lý và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong sản xuất công nghiệp theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 Luật S...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; b) Xây dựng mục tiêu, đăng ký chỉ tiêu tiết kiệm năng lượng;...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 24. Áp dụng các biện pháp quản lý và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong sản xuất công nghiệp theo qu...
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng theo quy địn...
- Điều 9. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
- 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm:
- b) Xây dựng mục tiêu, đăng ký chỉ tiêu tiết kiệm năng lượng; chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hằng năm của đơn vị;
- Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong sản xuất công nghiệp theo qu...
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng theo quy địn...
- Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan ban hành quy định về các biện pháp quản lý và công nghệ khuyến khích hoặc bắt buộc áp dụng trong hoạt động giao thông...
- Left: Điều 24. Áp dụng các biện pháp quản lý và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Right: a) Thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Điều 9. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm các quy định tại Điều...
Left
Điều 25.
Điều 25. Kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng tại các cơ sở không thuộc Danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm 1. Khuyến khích các cơ sở không thuộc Danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm định kỳ tổ chức kiểm toán năng lượng và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về sử d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gồm các nội dung chính sau: a) Hoàn thiện khung thể chế, cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực tiết kiệm năng lượng. b) Tuyên truyền, phổ biến, hư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Ưu đãi đầu tư Các dự án đầu tư sản xuất phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng được hỗ trợ theo quy định hiện hành về tín dụng đầu tư và ưu đãi đầu tư.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Hỗ trợ đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; phương tiện thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo và kiểm toán năng lượng 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản phẩm sử dụng năng lượng tái tạo tại Việt Nam được nhà nước ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức của cộng đồng, động viên sự tham gia của nhân dân trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII KIỂM TRA, THANH TRA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Nội dung kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Chế độ, nội dung báo cáo, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm toán năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm. 2. Hoạt động của các tổ chức tư vấn kiểm toán năng lượng. 3. Chế độ báo cáo, thống kê sản xuất, nhập khẩu phư...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức kiểm toán năng lượng 1. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện duy trì các điều kiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến các điều kiện thực hiện kiểm toán năng lượng quy định tại Điều 6 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Công Thương trong thờ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 30. Nội dung kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- 1. Chế độ, nội dung báo cáo, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm toán năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
- 2. Hoạt động của các tổ chức tư vấn kiểm toán năng lượng.
- Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện duy trì các điều kiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
- Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến các điều kiện thực hiện kiểm toán năng lượng quy định tại Điều 6 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Công Thương trong thời hạn 10 ngày...
- 2. Tổ chức kiểm toán năng lượng có trách nhiệm bảo đảm an toàn trong thực hiện kiểm toán năng lượng.
- 1. Chế độ, nội dung báo cáo, kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm toán năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
- 3. Chế độ báo cáo, thống kê sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng.
- 4. Việc tuân thủ các quy định về hoạt động dán nhãn năng lượng.
- Left: Điều 30. Nội dung kiểm tra, thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Right: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Left: 2. Hoạt động của các tổ chức tư vấn kiểm toán năng lượng. Right: Điều 8. Trách nhiệm tổ chức kiểm toán năng lượng
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức kiểm toán năng lượng 1. Tổ chức kiểm toán năng lượng thực hiện duy trì các điều kiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Trường hợp có sự thay đổi liên quan đến các điều kiện thực hiện...
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền hạn và trách nhiệm về kiểm tra, thanh tra sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý năng lượng có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; kiểm tra hoạt động dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị phải dán nhã...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Đối tượng thanh tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Cung cấp cho đoàn thanh tra, thanh tra viên các tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. 2. Tạo điều kiện để đoàn thanh tra và thanh tra viên t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của các Bộ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 1. Bộ Công thương: a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. b) Phối hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương Thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các nhiệm vụ sau đây: 1. Xây dựng chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và kiểm tra,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections