Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 8
Explicit citation matches 2
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 52

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
8 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy
Removed / left-side focus
  • Ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướn...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm: 1. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện; 2. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện; 3. Các sổ ghi chép...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy (gọi tắt là quản lý sau cai nghiện), đối tượng, thẩm quyền và trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện; chế độ quản lý, chính sách hỗ trợ cho người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện (gọi tắt là người sau cai nghiện)...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghị định này quy định về biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy (gọi tắt là quản lý sau cai nghiện), đối tượng, thẩm quyền và trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện
  • chế độ quản lý, chính sách hỗ trợ cho người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện (gọi tắt là người sau cai nghiện) và tổ chức, hoạt động của cơ sở quản lý sau cai nghiện.
  • Cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy trong Nghị định này được gọi là Trung tâm quản lý sau cai nghiện (gọi tắt là Trung tâm).
Removed / left-side focus
  • Thông tư này ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:
  • 1. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;
  • 2. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác thông tin báo cáo thống kê về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm: 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã); 2. Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại N...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trung tâm quản lý sau cai nghiện là đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) thành lập để thực hiện công tác quản lý sau cai nghiện đối với người đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy bắt...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • Trung tâm quản lý sau cai nghiện là đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) thành lập để thực hiện công tác quản lý sau cai nghiện đối với n...
  • 2. Tái nghiện là tình trạng người nghiện ma túy sau khi đã thực hiện xong quy trình cai nghiện ma túy theo quy định nhưng vẫn tiếp tục sử dụng chất ma túy.
Removed / left-side focus
  • Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác thông tin báo cáo thống kê về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:
  • 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã);
  • 2. Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bện...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện 1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã. Mã hiệu: Biểu 01-BCN. a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản: - Cai nghiện tự nguyện tại gia đình; - Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng; - Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng; - Quản lý sau cai ng...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Thời gian, độ tuổi và thời hiệu thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện 1. Thời gian quản lý sau cai nghiện đối với người chấp hành xong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc là từ một đến hai năm. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy cơ tái nghiện cao, người có thẩm quyền quyết định quản lý sau cai nghiện quy định tại khoản 2 Đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thời gian quản lý sau cai nghiện đối với người chấp hành xong thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc là từ một đến hai năm.
  • Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy cơ tái nghiện cao, người có thẩm quyền quyết định quản lý sau cai nghiện quy định tại khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 17 Nghị định này để quyết định thời gian quản lý...
  • 2. Không áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện đối với nữ trên 55 tuổi, nam trên 60 tuổi.
Removed / left-side focus
  • 1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã.
  • Mã hiệu: Biểu 01-BCN.
  • a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện Right: Điều 3. Thời gian, độ tuổi và thời hiệu thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện 1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện. Mã hiệu: Biểu 03-BCN. a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản: - Cai nghiện tự nguyện tại gia đình; - Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng; - Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng; - Quản lý sau...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý sau cai nghiện 1. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý sau cai nghiện gồm: a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; b) Đóng góp của cá nhân hoặc gia đình người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện; c) Nguồn thu từ kết quả lao động sản xuất, dịch vụ của Trung...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước;
  • b) Đóng góp của cá nhân hoặc gia đình người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện;
  • c) Nguồn thu từ kết quả lao động sản xuất, dịch vụ của Trung tâm;
Removed / left-side focus
  • Mã hiệu: Biểu 03-BCN.
  • a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
  • - Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện Right: Điều 4. Kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý sau cai nghiện
  • Left: 1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện. Right: 1. Kinh phí bảo đảm cho công tác quản lý sau cai nghiện gồm:
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện 1. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình. Mã hiệu: Sổ 01-SCN a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã. b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Đối tượng, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, không thuộc đối tượng quy...
  • 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào cơ sở chữa bệnh, quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghi...
Removed / left-side focus
  • 1. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình.
  • Mã hiệu: Sổ 01-SCN
  • a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện Right: Điều 5. Đối tượng, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2011. 2. Bãi bỏ các quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và chế độ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện phục hồi ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Trước khi kết thúc thời gian cai nghiện bắt buộc bốn mươi lăm ngày, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú. 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Hồ sơ của đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
  • 1. Trước khi kết thúc thời gian cai nghiện bắt buộc bốn mươi lăm ngày, Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai n...
  • 2. Hồ sơ đề nghị gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Hiệu lực thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2011.
  • Bãi bỏ các quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và chế độ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện phục hồi ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/8/2004 của Bộ trưởng B...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm mở các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và nơi cư trú theo quy định tại Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. 2. Các cơ sở...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội chậm nhất là hai mươi ngày trước...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú
  • Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi lập hồ sơ đưa đối tượng vào Trung tâm Chữa bệnh...
  • 2. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm tra và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm mở các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và nơi cư trú theo quy định tại Khoản 1 đến...
  • 2. Các cơ sở cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI NƠI CƯ TRÚ
Điều 8. Điều 8. Bàn giao người, hồ sơ của người sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Sau khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội nơi quản lý người cai nghiện có trách nhiệm bàn giao người và hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Khi nhận bàn giao, Ủy ban nhân dân cấ...
Điều 9. Điều 9. Nội dung quản lý sau cai nghiện và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan liên quan trong việc tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Nội dung quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: a) Quản lý, hướng dẫn, giúp đỡ người sau cai nghiện phòng, chống tái nghiện; tư vấn cho họ để thay đổi hành vi, nhâ...
Điều 10. Điều 10. Hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Gia đình người sau cai nghiện, các tổ chức, cá nhân có điều kiện về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh có thể hợp tác liên kết để thành lập các cơ sở sản xuất giúp đỡ, tạo điều kiện cho người sau cai nghiện có công ăn việc làm, thu thập ổn định. 2. Chủ...
Điều 11. Điều 11. Trách nhiệm của gia đình người sau cai nghiện 1. Quản lý, giám sát chặt chẽ và hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện. 2. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý người sau cai nghiện. 3. Tạo điều kiện cho người sau cai nghiện tham gia các hoạt động cộng đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức...
Điều 12. Điều 12. Quyền, trách nhiệm và chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Người sau cai nghiện tại nơi cư trú có các quyền sau: a) Được lao động, học tập và tham gia các hoạt động xã hội của cộng đồng tại nơi cư trú; b) Được đề đạt nguyện vọng, kiến nghị của mình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Được thực hiện...
Điều 13. Điều 13. Những quy định về đi lại, thay đổi nơi cư trú đối với người sau cai nghiện 1. Trong thời gian chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, người sau cai nghiện có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng, nhưng mỗi lần vắng mặt không được quá ba mươi ngày và tổng số thời gian vắng mặt không được vượt...