Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
19/2011/QĐ-TTg
Right document
Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
27/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- Về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Phạm vi thí điểm áp dụng đối với việc tiếp nhận bản khai hàng hóa, các thông tin khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi ch...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
- Điều 1. Thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
- Phạm vi thí điểm áp dụng đối với việc tiếp nhận bản khai hàng hóa, các thông tin khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi chung l...
- 2. Đối tượng thí điểm gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Đối với tàu biển nhập cảnh: a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển; b) Thông tin về vận đơn gom hàng (House bill of lading); c) Bản khai chung; d) Danh sách thuyền viên; đ) Bản khai hành lý thuyền viên; e) Bản khai dự trữ của tàu; g) Danh sách hành khách (n...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
- Điều 2. Hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
- 1. Đối với tàu biển nhập cảnh:
- a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển;
Left
Điều 3.
Điều 3. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan điện tử 1. Đối với tàu biển nhập cảnh: a) Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa nhập khẩu, vận đơn gom hàng (House bill of lading): đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất là 12 giờ; đối với các chuyến tàu có hành trình khác, chậm nhất là 24 giờ trước kh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính. Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính. Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng...
- Điều 3. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan điện tử
- 1. Đối với tàu biển nhập cảnh:
- a) Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa nhập khẩu, vận đơn gom hàng (House bill of lading): đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất là 12 giờ
Left
Điều 4.
Điều 4. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh là Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan. Người khai hải quan có trách nhiệm gửi dữ liệu điện tử đến Cổng Thông tin điện tử Tổng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính 1. Các bên tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật về quản lý tài chính có liên quan. Đối với các giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ của nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- Các bên tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật về quản lý tài chính có...
- Đối với các giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ của nội bộ các cơ quan tài chính và giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan tài chính, các bên tham gia phải thực hiện theo quy định tại Điều 40 củ...
- Điều 4. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
- Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh là Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.
- Người khai hải quan có trách nhiệm gửi dữ liệu điện tử đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan theo quy định tại Quyết định này để cơ quan Hải quan thủ tục hải quan và thông quan điện tử đối v...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính. 2. Khi thực hiện thủ tục hải quan...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử 1. Hình thức thể hiện, việc gửi, nhận, lưu trữ và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử được thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử. 2. Chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính phải đáp ứng đủ các yêu cầu về quản lý Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật đối với các chuyên ngành về tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử
- 1. Hình thức thể hiện, việc gửi, nhận, lưu trữ và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử được thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử.
- 2. Chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính phải đáp ứng đủ các yêu cầu về quản lý Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật đối với các chuyên ngành về tài chính.
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
- Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chín...
- 2. Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, người khai hải quan có trách nhiệm:
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan 1. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Mã hóa chứng từ điện tử Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng hình thức, công cụ mã hóa chứng từ điện tử. Việc mã hóa chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Mã hóa chứng từ điện tử
- Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng hình thức, công cụ mã hóa chứng từ điện tử. Việc mã hóa chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
- Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 th...
- Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo về việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan, cơ quan hải quan phải trả lời chấp nhận hoặc từ chối (có nêu rõ lý...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. 3. Chỉ đạo ngành hải quan: a) Lựa chọn đối tượng tham gia thí điểm; b) Đề xuất việc đầu tư, mua sắm phần mềm, trang thiết bị, hạ tầng mạ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chuyển từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy và ngược lại 1. Khi cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ điện tử; b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy; c) Có chữ ký và họ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chuyển từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy và ngược lại
- 1. Khi cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ điện tử;
- Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hủy và tiêu huỷ chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của các bên tham gia giao dịch, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác; việc huỷ chứng từ điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Chứng từ điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hủy và tiêu huỷ chứng từ điện tử
- 1. Chứng từ điện tử chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của các bên tham gia giao dịch, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác
- việc huỷ chứng từ điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Chứng từ điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 8. Điều khoản thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
- 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections