Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 9
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 15

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
9 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh Right: Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và thông quan điện tử...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Phạm vi thí điểm áp dụng đối với việc tiếp nhận bản khai hàng hóa, các thông tin khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi ch...

Open section

Điều 1

Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi chung là thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
Removed / left-side focus
  • Phạm vi thí điểm áp dụng đối với việc tiếp nhận bản khai hàng hóa, các thông tin khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi chung l...
  • 2. Đối tượng thí điểm gồm:
  • a) Tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Thí điểm thực hiện tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh Right: Thông tư này hướng dẫn thực hiện thí điểm tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh (gọi chun...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Đối với tàu biển nhập cảnh: a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển; b) Thông tin về vận đơn gom hàng (House bill of lading); c) Bản khai chung; d) Danh sách thuyền viên; đ) Bản khai hành lý thuyền viên; e) Bản khai dự trữ của tàu; g) Danh sách hành khách (n...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng và thời gian, địa bàn thí điểm 1. Đối tượng, thời gian, địa bàn thí điểm: Đối tượng, thời gian, địa bàn thí điểm thực hiện theo quy định tại khoản 2; khoản 3, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Việc lựa chọn các hãng tàu/đại lý hãng tàu và các Chi c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng và thời gian, địa bàn thí điểm
  • 1. Đối tượng, thời gian, địa bàn thí điểm:
  • Đối tượng, thời gian, địa bàn thí điểm thực hiện theo quy định tại khoản 2; khoản 3, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
  • 1. Đối với tàu biển nhập cảnh:
  • a) Bản khai hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan điện tử 1. Đối với tàu biển nhập cảnh: a) Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa nhập khẩu, vận đơn gom hàng (House bill of lading): đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất là 12 giờ; đối với các chuyến tàu có hành trình khác, chậm nhất là 24 giờ trước kh...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh: là thủ tục hải quan trong đó việc khai hải quan, tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và quyết định thông quan đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh được thực...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích thuật ngữ
  • Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • là thủ tục hải quan trong đó việc khai hải quan, tiếp nhận bản khai hàng hóa, các chứng từ khác có liên quan và quyết định thông quan đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh được thực hiện thông qua...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan điện tử
  • a) Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa nhập khẩu, vận đơn gom hàng (House bill of lading): đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất là 12 giờ
  • đối với các chuyến tàu có hành trình khác, chậm nhất là 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng.
Rewritten clauses
  • Left: 1. Đối với tàu biển nhập cảnh: Right: Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh là Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan. Người khai hải quan có trách nhiệm gửi dữ liệu điện tử đến Cổng Thông tin điện tử Tổng...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Khai hải quan và gửi thông tin khai hải quan được thực hiện trước khi tàu đến cảng và trước khi tàu rời cảng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Việc thông quan tàu biển n...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Khai hải quan và gửi thông tin khai hải quan được thực hiện trước khi tàu đến cảng và trước khi tàu rời cảng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 19/2011/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Th...
  • Việc thông quan tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh được quyết định trước khi tàu đến cảng hoặc rời cảng trên cơ sở thông tin khai hải quan nếu không có dấu hiệu vi phạm.
  • Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì có thể phải kiểm tra thực tế tàu trước khi quyết định thông quan.
Removed / left-side focus
  • Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh là Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.
  • Người khai hải quan có trách nhiệm gửi dữ liệu điện tử đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan theo quy định tại Quyết định này để cơ quan Hải quan thủ tục hải quan và thông quan điện tử đối v...
  • Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan và đơn vị liên quan khai thác dữ liệu tại Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan để phục vụ quá trình làm thủ tục hải quan và thông quan điện tử...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Địa điểm tiếp nhận, xử lý thông tin hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh Right: Điều 4. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính. 2. Khi thực hiện thủ tục hải quan...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Khai hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh 1. Người khai hải quan: a) Hãng tàu; b) Đại lý hãng tàu; c) Công ty giao nhận. 2. Tạo lập thông tin khai hải quan: a) Hãng tàu/Đại lý hãng tàu có trách nhiệm tạo lập, gửi và nhận thông tin điện tử theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7, Điều 10, Điều 11 Thông tư này. b) Trư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • b) Đại lý hãng tàu;
  • c) Công ty giao nhận.
  • 2. Tạo lập thông tin khai hải quan:
Removed / left-side focus
  • Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chín...
  • c) Gửi dữ liệu điện tử đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan và được nhận kết quả giải quyết từ Cổng Thông tin điện tử này;
  • d) Cung cấp thông tin có liên quan phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan Right: 1. Người khai hải quan:
  • Left: 2. Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, người khai hải quan có trách nhiệm: Right: Điều 5. Khai hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh
  • Left: a) Thông báo bằng phương thức điện tử gửi đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan về việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh. Right: 4. Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể việc tạo lập thông tin khai hồ sơ hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan 1. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh v...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Tạo lập thông tin điện tử về hồ sơ hải quan 1. Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức tạo lập thông tin điện tử sau: a) Tạo lập theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố để gửi đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan; hoặc b) Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan. 2. Hồ sơ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức tạo lập thông tin điện tử sau:
  • a) Tạo lập theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố để gửi đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan; hoặc
  • b) Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
  • Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan tham gia thí điểm thực hiện Quyết định này thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Hải quan, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 th...
  • Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo về việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan, cơ quan hải quan phải trả lời chấp nhận hoặc từ chối (có nêu rõ lý...
Rewritten clauses
  • Left: 3. Xây dựng và công bố chuẩn dữ liệu trao đổi thông tin điện tử để người khai hải quan thực hiện. Right: Điều 6. Tạo lập thông tin điện tử về hồ sơ hải quan
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này. 3. Chỉ đạo ngành hải quan: a) Lựa chọn đối tượng tham gia thí điểm; b) Đề xuất việc đầu tư, mua sắm phần mềm, trang thiết bị, hạ tầng mạ...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử 1. Thời hạn gửi hồ sơ hải quan điện tử: a) Đối với Bản khai hàng hóa nhập khẩu: a1. Đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 5 ngày: chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng. a2. Đối với các chuyến tàu có hành trình khác: chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng. b) Đối...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Thủ tục gửi và nhận hồ sơ hải quan điện tử
  • 1. Thời hạn gửi hồ sơ hải quan điện tử:
  • a) Đối với Bản khai hàng hóa nhập khẩu:
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  • 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
  • 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Xử lý thông tin khai hải quan Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tàu nhập cảnh thực hiện việc kiểm tra, tổng hợp, phân tích thông tin khai hải quan từ hệ thống (thông tin bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan, thông tin quản lý rủi ro …) và xử lý: 1. Trường hợp thông tin khai hải quan phù hợp với các quy định của...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Xử lý thông tin khai hải quan
  • Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tàu nhập cảnh thực hiện việc kiểm tra, tổng hợp, phân tích thông tin khai hải quan từ hệ thống (thông tin bản khai hàng hóa, các chứng từ có liên quan, thô...
  • 1. Trường hợp thông tin khai hải quan phù hợp với các quy định của pháp luật, không có nghi ngờ thì thực hiện thông quan tàu theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Điều khoản thi hành
  • 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
  • 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Only in the right document

Chương I Chương I HƯỚNG DẪN CHUNG
Chương II Chương II THỦ TỤC TIẾP NHẬN KHAI HẢI QUAN VÀ THÔNG QUAN ĐIỆN TỬ TÀU BIỂN NHẬP CẢNH
Mục 1 Mục 1 THỦ TỤC TẠO LẬP, GỬI, NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN KHAI HẢI QUAN TÀU BIỂN NHẬP CẢNH
Mục 2 Mục 2 THỦ TỤC THÔNG QUAN TÀU BIỂN NHẬP CẢNH
Điều 9. Điều 9. Thông quan tàu 1. Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tàu nhập cảnh gửi “Thông báo thông quan tàu biển” theo mẫu số 10 Phụ lục II Thông tư này dưới dạng điện tử hoặc bằng văn bản (áp dụng với trường hợp không tiếp nhận được ở dạng điện tử) cho người khai hải quan, Cảng vụ hàng hải, cơ quan có liên quan và doanh nghiệp kin...
Chương III Chương III THỦ TỤC TIẾP NHẬN KHAI HẢI QUAN VÀ THÔNG QUAN ĐIỆN TỬ TÀU BIỂN XUẤT CẢNH
Mục 1 Mục 1 THỦ TỤC TẠO LẬP, GỬI, NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN KHAI HẢI QUAN TÀU BIỂN XUẤT CẢNH
Điều 10. Điều 10. Tạo lập thông tin điện tử về hồ sơ hải quan 1. Người khai hải quan được lựa chọn một trong hai hình thức tạo lập thông tin điện tử sau: a) Tạo lập theo chuẩn định dạng do Tổng cục Hải quan công bố để gửi đến Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan; hoặc b) Khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan. 2. Hồ sơ...