Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản
14/2011/TT-BNNPTNT
Right document
Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
66/2011/TT-BNNPTNT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
- Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và trách nhiệm, quyền hạn của các bên có liên quan.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP
- ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
- Thông tư này quy định việc kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và trách nhiệm...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản có đăng ký kinh doanh trên phạm vi toàn quốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
- 1. Các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản có đăng ký kinh doanh trên phạm vi toàn quốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Vật tư nông nghiệp: bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học, máy móc, nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng trong sản xuất kinh doanh nông lâm...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi Cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 6 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Một số quy định chi tiết về địa điểm, điều kiện cơ sở vật chất và nhân viên kỹ thuật như sau: 1. Đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
- Cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 6 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
- Một số quy định chi tiết về địa điểm, điều kiện cơ sở vật chất và nhân viên kỹ thuật như sau:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau
- Vật tư nông nghiệp:
Left
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ kiểm tra, đánh giá 1. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 2. Các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định có liên quan đến chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 7 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Một số quy định chi tiết về địa điểm, phương tiện vận chuyển và dụng cụ kinh doanh thức ăn chăn nuôi cụ thể như sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi
- Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 7 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
- Một số quy định chi tiết về địa điểm, phương tiện vận chuyển và dụng cụ kinh doanh thức ăn chăn nuôi cụ thể như sau:
- Điều 4. Căn cứ kiểm tra, đánh giá
- 1. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- 2. Các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định có liên quan đến chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan kiểm tra 1. Cơ quan kiểm tra trung ương: là các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam 1. Thức ăn chăn nuôi đưa vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Danh mục) phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; đã được xác nhận chất lượng bở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam
- 1. Thức ăn chăn nuôi đưa vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Danh mục) phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- a) Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; đã được xác nhận chất lượng bởi Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;
- Điều 5. Cơ quan kiểm tra
- chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- 2. Cơ quan kiểm tra địa phương, gồm:
- Left: 1. Cơ quan kiểm tra trung ương: là các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Right: d) Là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học được công nhận bởi Hội đồng khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các hình thức kiểm tra 1. Kiểm tra, đánh giá phân loại: a) Là hình thức kiểm tra có thông báo trước, nhằm kiểm tra đầy đủ các nội dung về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở. b) Được áp dụng đối với: - Cơ sở được kiểm tra lần đầu; - Cơ sở đã được kiểm tra đạt yêu cầu nhưng sửa chữa, mở rộng sản xuất; - Cơ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi 1. Đối với thức ăn chăn nuôi đã có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân làm thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư này. 2. Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
- Đối với thức ăn chăn nuôi đã có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân làm thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng t...
- Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam khi nhập khẩu phải có công nhận chất lượng của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và thực hiện k...
- Điều 6. Các hình thức kiểm tra
- 1. Kiểm tra, đánh giá phân loại:
- a) Là hình thức kiểm tra có thông báo trước, nhằm kiểm tra đầy đủ các nội dung về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung, phương pháp kiểm tra 1. Nội dung kiểm tra: a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị; b) Nguồn nhân lực; c) Chương trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn và ghi nhãn hàng hóa đang áp dụng; d) Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm để thẩm tra điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm tro...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kiểm tra nhà nước về thức ăn chăn nuôi Việc thực hiện kiểm tra Nhà nước về thức ăn chăn nuôi được quy định tại Điều 17 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Chi tiết một số nội dung cụ thể sau: 1. Kiểm tra điều kiện cơ sơ sản xuất, gia công và kinh doanh thức ăn chăn nuôi được qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kiểm tra nhà nước về thức ăn chăn nuôi
- Việc thực hiện kiểm tra Nhà nước về thức ăn chăn nuôi được quy định tại Điều 17 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Chi tiết một số nội dung cụ th...
- Kiểm tra điều kiện cơ sơ sản xuất, gia công và kinh doanh thức ăn chăn nuôi được quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc...
- Điều 7. Nội dung, phương pháp kiểm tra
- 1. Nội dung kiểm tra:
- a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị;
Left
Điều 8.
Điều 8. Các hình thức phân loại 1. Áp dụng mức phân loại A (tốt), B (đạt), C (không đạt), cụ thể như sau: a) Loại A (tốt): áp dụng đối với cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, không có lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng; b) Loại B (đạt): áp dụng đối với các cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiệ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hình thức và đối tượng kiểm tra chất lượng 1. Kiểm tra theo quy định, áp dụng cho: a) Thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng; b) Thức ăn chăn nuôi xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu kiểm tra, xác nhận hoặc chứng nhận chất lượng bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam; c) Thức ăn chăn nuôi nhập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kiểm tra theo quy định, áp dụng cho:
- a) Thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng;
- b) Thức ăn chăn nuôi xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu kiểm tra, xác nhận hoặc chứng nhận chất lượng bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam;
- 1. Áp dụng mức phân loại A (tốt), B (đạt), C (không đạt), cụ thể như sau:
- a) Loại A (tốt): áp dụng đối với cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, không có lỗi nặng và lỗi nghiêm trọng;
- b) Loại B (đạt): áp dụng đối với các cơ sở đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, có ít lỗi nặng và không có lỗi nghiệm trọng;
- Left: Điều 8. Các hình thức phân loại Right: Điều 8. Hình thức và đối tượng kiểm tra chất lượng
Left
Điều 9.
Điều 9. Tần suất kiểm tra Tần suất kiểm tra áp dụng đối với các cơ sở được quy định như sau: 1. Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần 2. Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần 3. Cơ sở xếp loại C: Thời điểm kiểm tra lại tùy thuộc vào mức độ sai lỗi của cơ sở được kiểm tra và do Cơ quan kiểm tra quyết định.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Căn cứ kiểm tra chất lượng 1. Nhãn hàng hoá (theo mẫu tại Phụ lục 2A và Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông tư này); 2. Tiêu chuẩn công bố áp dụng (các chỉ kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này); 3. Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; các quy định về kháng sinh, chất cấm sử dụng trong c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhãn hàng hoá (theo mẫu tại Phụ lục 2A và Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông tư này);
- 2. Tiêu chuẩn công bố áp dụng (các chỉ kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này);
- 3. Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; các quy định về kháng sinh, chất cấm sử dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
- Tần suất kiểm tra áp dụng đối với các cơ sở được quy định như sau:
- 1. Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần
- 2. Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần
- Left: Điều 9. Tần suất kiểm tra Right: Điều 9. Căn cứ kiểm tra chất lượng
Left
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu đối với Trưởng đoàn, kiểm tra viên và người lấy mẫu 1. Yêu cầu đối với Trưởng đoàn a) Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực kiểm tra b) Đã tham gia các khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực kiểm tra, các khóa đào tạo kiểm tra viên. c) Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kiểm tra. 2. Yêu cầu đối với kiể...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng 1. Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ và làm thủ tục đăng ký với cơ quan kiểm tra. Hồ sơ bao gồm: a) Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi: Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này; Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp đồng mua bán,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng
- 1. Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ và làm thủ tục đăng ký với cơ quan kiểm tra. Hồ sơ bao gồm:
- a) Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi:
- Điều 10. Yêu cầu đối với Trưởng đoàn, kiểm tra viên và người lấy mẫu
- 1. Yêu cầu đối với Trưởng đoàn
- a) Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực kiểm tra
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI
Open sectionRight
Chương II
Chương II SẢN XUẤT, KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SẢN XUẤT, KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập danh sách thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh Cơ quan kiểm tra phối hợp với cơ quan cấp phép kinh doanh thực hiện việc thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp nêu tại Điều 5 Thông tư này. Các biểu mẫu thống kê điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm c...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí kiểm tra 1. Kiểm tra theo quy định: a) Ngân sách nhà nước; b) Phí, lệ phí theo quy định hiện hành. 2. Kiểm tra theo đề nghị: Do tổ chức, cá nhân đề nghị chi trả.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kinh phí kiểm tra
- 1. Kiểm tra theo quy định:
- a) Ngân sách nhà nước;
- Điều 11. Lập danh sách thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Cơ quan kiểm tra phối hợp với cơ quan cấp phép kinh doanh thực hiện việc thống kê, lập danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp nêu tại Điều 5 Thông tư...
- Các biểu mẫu thống kê điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo từng nhóm ngành hàng nêu tại Phụ lục ban hành k...
Left
Điều 12.
Điều 12. Thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá phân loại 1. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm tra tới cơ sở được kiểm tra trước thời điểm kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc. Kế hoạch kiểm tra gồm: a) Thời điểm dự kiến kiểm tra b) Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra c) Các yêu cầu chuẩn bị nhân sự, hồ sơ làm việc...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cơ quan kiểm tra 1. Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan, đơn vị được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi uỷ quyền chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan, đơn vị được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi uỷ quyền chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh doanh...
- Điều 12. Thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá phân loại
- 1. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm tra tới cơ sở được kiểm tra trước thời điểm kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc. Kế hoạch kiểm tra gồm:
- b) Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra
- Left: a) Thời điểm dự kiến kiểm tra Right: Điều 12. Cơ quan kiểm tra
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra 1. Thành lập đoàn kiểm tra a) Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra b) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cần nêu rõ: - Căn cứ kiểm tra; - Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra; - Tên, địa chỉ của cơ sở được kiểm tra; - Họ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giấy xác nhận chất lượng và Giấy thông báo không đạt 1. Giấy xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi (gọi tắt là Giấy xác nhận, theo Phụ lục 10) được Cơ quan kiểm tra cấp cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. Giấy xác nhận chỉ có giá trị đối với lô hàng được cấp trong điều kiện vận chuyển, bảo quản không làm thay đổi chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giấy xác nhận chất lượng và Giấy thông báo không đạt
- Giấy xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi (gọi tắt là Giấy xác nhận, theo Phụ lục 10) được Cơ quan kiểm tra cấp cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu.
- Giấy xác nhận chỉ có giá trị đối với lô hàng được cấp trong điều kiện vận chuyển, bảo quản không làm thay đổi chất lượng đối với thức ăn chăn nuôi đã kiểm tra.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra
- 1. Thành lập đoàn kiểm tra
- a) Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra
Left
Điều 14.
Điều 14. Phí và lệ phí 1. Việc thu phí kiểm tra, kiểm nghiệm, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; 2. Đối với hoạt động kiểm tra chưa có quy định của Bộ Tài chính về việc thu phí có liên quan đến việc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra l...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lấy mẫu và phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi 1. Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi: a) Phải thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ghi trong tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 4325:2007); b) Người lấy mẫu thức ăn chăn nuôi phải có chứng chỉ do Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi cấp. 2. Phân tích kiểm tra...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lấy mẫu và phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi
- 1. Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi:
- a) Phải thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ghi trong tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 4325:2007);
- Điều 14. Phí và lệ phí
- 1. Việc thu phí kiểm tra, kiểm nghiệm, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
- Đối với hoạt động kiểm tra chưa có quy định của Bộ Tài chính về việc thu phí có liên quan đến việc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra lập kế hoạch, dự trù kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm, trình cấp có...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Open sectionRight
Chương III
Chương III KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
- TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Left
Điều 15.
Điều 15. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp nêu tại Điều 5, khoản 2 Thông tư này. 2. Chỉ đạo Sở Tài chính tham mưu, trình phê duyệt kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các Cơ q...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi nhập khẩu 1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng để làm thủ tục khai hải quan; khi đã được xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng doanh nghiệp được phép chuyển hàng về địa điểm ghi trong giấy đăng ký kiểm tra. Giữ nguyên hiện trạng hàng hoá, không được sản xuất, ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
- 1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng để làm thủ tục khai hải quan
- khi đã được xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng doanh nghiệp được phép chuyển hàng về địa điểm ghi trong giấy đăng ký kiểm tra. Giữ nguyên hiện trạng hàng hoá, không được sản xuất, k...
- Điều 15. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 1. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp nêu tại Điều 5, khoản 2 Thông tư này.
- 2. Chỉ đạo Sở Tài chính tham mưu, trình phê duyệt kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm cho các Cơ quan kiểm tra theo quy định.
Left
Điều 16.
Điều 16. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Chỉ định Cơ quan thực hiện việc thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở quy định tại Điều 5, khoản 2, điểm a Thông tư này trên địa bàn tỉnh. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trong phạm vi được phân c...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi bị triệu hồi hoặc trả về 1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng để làm thủ tục khai hải quan. 2. Kiểm tra quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, ngoại quan về sản phẩm (Phụ lục 12). 3. Kiểm tra về nguyên nhân thức ăn chăn nuôi triệu hồi hoặc bị trả về.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi bị triệu hồi hoặc trả về
- 1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng để làm thủ tục khai hải quan.
- 2. Kiểm tra quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, ngoại quan về sản phẩm (Phụ lục 12).
- Điều 16. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 1. Chỉ định Cơ quan thực hiện việc thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở quy định tại Điều 5, khoản 2, điểm a Thông tư này trên địa bàn tỉnh.
- 2. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cơ quan kiểm tra trung ương 1. Hướng dẫn, chỉ đạo công tác kiểm tra trong toàn hệ thống từ trung ương đến địa phương. 2. Hướng dẫn áp dụng thống nhất tài liệu, biểu mẫu, phương pháp kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm được phân công quản lý. 3. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi xuất khẩu 1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng để làm thủ tục khai hải quan; 2. Kiểm tra hồ sơ công bố chất lượng, hồ sơ hợp chuẩn/hợp quy; 3. Kiểm tra quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, ngoại quan về sản phẩm (Phụ lục 12); 4. Phân tích chất lượng theo yêu cầu của doan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng để làm thủ tục khai hải quan;
- 2. Kiểm tra hồ sơ công bố chất lượng, hồ sơ hợp chuẩn/hợp quy;
- 3. Kiểm tra quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, ngoại quan về sản phẩm (Phụ lục 12);
- 1. Hướng dẫn, chỉ đạo công tác kiểm tra trong toàn hệ thống từ trung ương đến địa phương.
- 2. Hướng dẫn áp dụng thống nhất tài liệu, biểu mẫu, phương pháp kiểm tra đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm được phân công quản lý.
- 3. Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng kiểm tra viên trong toàn hệ thống từ trung ương đến địa phương.
- Left: Điều 17. Cơ quan kiểm tra trung ương Right: Điều 17. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi xuất khẩu
Left
Điều 18.
Điều 18. Cơ quan kiểm tra địa phương 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc và được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương phân công: a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp Trung ương, cấp tỉnh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế cấp giấy chứn...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng 1. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy; 2. Việc thực hiện các biện pháp quản lý về chất lượng thức ăn chăn nuôi; 3. Việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng
- 1. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;
- 2. Việc thực hiện các biện pháp quản lý về chất lượng thức ăn chăn nuôi;
- Điều 18. Cơ quan kiểm tra địa phương
- 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc và được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương phân công:
- a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp Trung ương, cấp tỉnh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo phân cấp...
Left
Điều 19.
Điều 19. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản 1. Bố trí người có đủ thẩm quyền đại diện cho cơ sở để làm việc với Đoàn kiểm tra. 2. Tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra, lấy mẫu tại hiện trường; cung cấp đầy đủ thông tin, mẫu vật, hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Đoà...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Cấp Giấy xác nhận chất lượng 1. Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, Cơ quan kiểm tra cấp Giấy xác nhận cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo thời hạn sau: a) Không quá 07 ngày làm việc đối với thức ăn hỗn hợp, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; b) Không quá 10 ngày làm việc đối với chất bổ sung thức ăn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Cấp Giấy xác nhận chất lượng
- 1. Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, Cơ quan kiểm tra cấp Giấy xác nhận cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo thời hạn sau:
- a) Không quá 07 ngày làm việc đối với thức ăn hỗn hợp, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;
- Điều 19. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản
- 1. Bố trí người có đủ thẩm quyền đại diện cho cơ sở để làm việc với Đoàn kiểm tra.
- 2. Tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra, lấy mẫu tại hiện trường; cung cấp đầy đủ thông tin, mẫu vật, hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trưởng đoàn, kiểm tra viên 1. Trưởng đoàn a) Điều hành và chỉ đạo các thành viên trong Đoàn kiểm tra thực hiện đúng các nội dung đã ghi trong quyết định kiểm tra. b) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực trong quá trình kiểm tra. c) Ký biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng Cơ q...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thông báo lô hàng không đạt chất lượng 1. Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra thông báo bằng điện thoại, fax/ e-mail cho doanh nghiệp về kết quả kiểm tra; 2. Sau thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo, nếu doanh nghiệp không khiếu nại về kết quả phân tích, Cơ quan kiểm tra gửi Thông báo kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thông báo lô hàng không đạt chất lượng
- 1. Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra thông báo bằng điện thoại, fax/ e-mail cho doanh nghiệp về kết quả kiểm tra;
- Sau thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo, nếu doanh nghiệp không khiếu nại về kết quả phân tích, Cơ quan kiểm tra gửi Thông báo không đạt cho doanh nghiệp và gửi văn bản cho cơ quan...
- Điều 20. Trưởng đoàn, kiểm tra viên
- 1. Trưởng đoàn
- a) Điều hành và chỉ đạo các thành viên trong Đoàn kiểm tra thực hiện đúng các nội dung đã ghi trong quyết định kiểm tra.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV K HẢO NGHIỆM, CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI MỚI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- K HẢO NGHIỆM, CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI MỚI
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quy định và xử lý thức ăn không đạt chất lượng 1. Quy định về thức ăn chăn nuôi bị thu hồi tái chế hoặc tiêu hủy: a) Buộc thu hồi tái chế thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng như đã công bố; b) Buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi có thành phần bị cấm, quá hạn sử dụng hoặc không có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quy định và xử lý thức ăn không đạt chất lượng
- 1. Quy định về thức ăn chăn nuôi bị thu hồi tái chế hoặc tiêu hủy:
- a) Buộc thu hồi tái chế thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng như đã công bố;
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành.
Left
Điều 22.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Các loại thức ăn chăn nuôi phải khảo nghiệm Thức ăn chăn nuôi phải qua khảo nghiệm được quy định tại khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Việc xác định các loại thức ăn chăn nuôi phải khảo nghiệm và nội dung khảo nghiệm trong từng trường hợp cụ thể do Tổng cụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Các loại thức ăn chăn nuôi phải khảo nghiệm
- Thức ăn chăn nuôi phải qua khảo nghiệm được quy định tại khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
- Việc xác định các loại thức ăn chăn nuôi phải khảo nghiệm và nội dung khảo nghiệm trong từng trường hợp cụ thể do Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi quyết định.
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
Unmatched right-side sections