Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 - 2015
59/2011/TT-BTC
Right document
Quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020
76/2016/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 - 2015
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 - 2015 Right: Quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (gọi tắt là đơn vị) trực thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 16/2011/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020. 2. Đối tượng áp dụng: a) Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan; b) Tổng cục Thuế; Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- a) Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan;
- b) Tổng cục Thuế; Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các đơn vị dự toán và các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thuế;
- Left: Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Right: 2. Đối tượng áp dụng:
- Left: Thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (gọi tắt là đơn vị) trực thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn 20... Right: 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020.
Left
Điều 2.
Điều 2. Về biên chế 1. Biên chế quản lý hành chính của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được xác định trong phạm vi tổng số biên chế hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao chỉ tiêu biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan phù hợp với chức năn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Về biên chế Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg ngày 15/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi là Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg ngày 15/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải qua...
- Biên chế quản lý hành chính của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được xác định trong phạm vi tổng số biên chế hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính giao chỉ tiêu biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định, trên cơ sở chủ động tổ chứ...
- Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chủ động tổ chức, quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan được phân bổ hàng năm theo mức ổn định là 1,9% trên dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm do Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan thực hiện và được tổng hợp trong dự toán thu - chi ngân sách...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động 1. Kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan: a) Kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan (bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng, mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị) được phân bổ hàng năm theo mức ổn định là 1,8% (đối với Tổng cục Thuế)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan:
- a) Kinh phí bảo đảm hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan (bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng, mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị) được phân bổ hàng năm theo mức ổn định là...
- 2. Ngoài nguồn kinh phí được giao quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, hàng năm Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau:
- 1. Kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan được phân bổ hàng năm theo mức ổn định là 1,9% trên dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm do Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ...
- chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính trình Chính phủ, trình Quốc hội quyết định.
- Left: Dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm làm cơ sở để xác định kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan gồm các khoản thuế và các khoản thu khác (theo phụ lục xác định dự toán thu)... Right: (Danh mục các khoản thu để xác định dự toán thu, làm cơ sở để xác định kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan theo phụ lục đính kèm Thông tư này).
Left
Điều 4.
Điều 4. Các nguồn kinh phí khác Ngoài nguồn kinh phí được giao quy định tại Điều 3 Thông tư này, hàng năm Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau: 1. Kinh phí ngân sách nhà nước giao: - Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ; - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chương trìn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động 1. Nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này được phân bổ và giao dự toán cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đảm bảo: Chi đầu tư xây dựng tối thiểu 10%, chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị tối thiểu 25% và chi hoạt động thường xuyên tối đa 65% trên nguồn kinh phí bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chi đầu tư xây dựng tối thiểu 10%, chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị tối thiểu 25% và chi hoạt động thường xuyên tối đa 65% trên nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 4 Q...
- 2. Nội dung sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động:
- a) Chi đầu tư xây dựng:
- 1. Kinh phí ngân sách nhà nước giao:
- - Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ;
- - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chương trình của Nhà nước;
- Left: Điều 4. Các nguồn kinh phí khác Right: Điều 4. Sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động
- Left: Ngoài nguồn kinh phí được giao quy định tại Điều 3 Thông tư này, hàng năm Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau: Right: Nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này được phân bổ và giao dự toán cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đảm bảo:
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng kinh phí hoạt động 1. Nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này được phân bổ và giao dự toán cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đảm bảo: Chi đầu tư xây dựng tối thiểu 10%, chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị tối thiểu 25% và chi hoạt động thường xuyên tối đa 65% trên tổng dự toán chi được giao. 2. Nộ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chuẩn, mức chi, chế độ chi 1. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước. 2. Đối với các khoản chi đặc thù phục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức thực hiện...
- Đối với các khoản chi đặc thù phục vụ nhiệm vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng nguồn kinh phí, trên cơ sở vận dụng các tiêu...
- 3. Mức chi tiền lương, tiền công đối với công chức, viên chức và người lao động bình quân của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan áp dụng không vượt quá 1,8 lần so với mức lương đối với công chức, viê...
- Nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này được phân bổ và giao dự toán cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đảm bảo:
- Chi đầu tư xây dựng tối thiểu 10%, chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị tối thiểu 25% và chi hoạt động thường xuyên tối đa 65% trên tổng dự toán chi được giao.
- 2. Nội dung sử dụng kinh phí hoạt động
- Left: Điều 5. Sử dụng kinh phí hoạt động Right: Điều 5. Tiêu chuẩn, mức chi, chế độ chi
- Left: - Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính được điều chuyển vốn đầu tư đã bố trí của dự án, công trình thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan để tập trung vốn thực hiện dự án, công trình... Right: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan quyết định việc phân phối tiền lương, tiền công theo kết quả c...
Left
Điều 6.
Điều 6. Tiêu chuẩn, mức chi, chế độ chi 1. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chủ động hướng dẫn các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức thực hiện cho phù hợp với hoạt động của đơn vị. 2. Đối với các khoản chi đặc thù, Tổng cục trưởn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định kinh phí tiết kiệm Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ chi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này, phần chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn phần dự toán kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm, cụ thể như sau: 1. Chi các hoạt động được giao th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xác định kinh phí tiết kiệm
- Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ chi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này, phần chênh lệch giữa số chi thực tế thấp hơn phần dự toán kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ thì ph...
- Chi các hoạt động được giao thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản...
- Điều 6. Tiêu chuẩn, mức chi, chế độ chi
- Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chủ động hướng dẫn các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức...
- Đối với các khoản chi đặc thù, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng nguồn kinh phí, trên cơ sở vận dụng các tiêu chuẩn, mức chi quy đ...
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được Hàng năm, số kinh phí tiết kiệm từ chi thường xuyên quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (sau khi đã bảo đảm bố trí đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đã hoàn thành và các nhiệm vụ chưa hoàn thành phải chuyển sang năm sau thực hiện), Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được sử dụng cho...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng kinh phí tiết kiệm Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được sử dụng kinh phí tiết kiệm cho các nội dung sau: 1. Sử dụng để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng, sửa chữa tài sản và mua sắm trang thiết bị hiện đại hóa trong trường hợp cần thiết cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất và hiện đại hóa ngành trong k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được sử dụng kinh phí tiết kiệm cho các nội dung sau:
- trừ phụ cấp công vụ, tiền lương làm đêm, làm thêm giờ).
- Hàng năm, số kinh phí tiết kiệm từ chi thường xuyên quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư này (sau khi đã bảo đảm bố trí đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đã hoàn thành và các nhiệm vụ ch...
- Tổng mức chi khen thưởng, phúc lợi trong hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan hàng năm tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm.
- Left: Điều 7. Sử dụng kinh phí tiết kiệm được Right: Điều 7. Sử dụng kinh phí tiết kiệm
- Left: 1. Sử dụng để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng đã đủ thủ tục, cần đẩy nhanh tiến độ nhưng vốn đầu tư xây dựng chưa đáp ứng được; mua sắm tài sản hiện đại hóa trang thiết bị đáp ứng yêu cầu... Right: Sử dụng để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng, sửa chữa tài sản và mua sắm trang thiết bị hiện đại hóa trong trường hợp cần thiết cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất và hiện đại hó...
- Left: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch, danh mục, dự toán theo quy định. Right: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch, danh mục, dự toán theo quy định và phù hợp với thẩm quyền được ph...
Left
Điều 8.
Điều 8. Kinh phí bảo đảm hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được bảo đảm kinh phí hoạt động từ nguồn kinh phí nhà nước giao quy định tại Điều 3 của Thông tư này; được áp dụng chế độ chi tiêu theo quy định tại Thông tư này và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Kinh phí bảo đảm hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp 1. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan thực hiện theo cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kinh phí Nhà nước hỗ trợ, bảo đảm chi hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan thực hiện theo cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cơ...
- Kinh phí Nhà nước hỗ trợ, bảo đảm chi hoạt động của đơn vị sự nghiệp (nếu có) được bố trí từ nguồn kinh phí được giao quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
- được áp dụng chế độ chi tiêu theo quy định tại Thông tư này và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công...
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan lập phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính gửi Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan để tổn...
- xác định phân loại đơn vị sự nghiệp
- Left: Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được bảo đảm kinh phí hoạt động từ nguồn kinh phí nhà nước giao quy định tại Điều 3 của Thông tư này Right: 2. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan được áp dụng chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí (bao gồm cả kinh phí chi thường xuyên và kinh phí đầu tư xây dựng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Lập, chấp hành dự toán và quyết toán 1. Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí (bao gồm chi đầu tư xây dựng, chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị và chi hoạt động thường xuyên) thực hiện theo quy định tại Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg và quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Việc xác định kinh phí giao tự c...
Open sectionThe right-side section adds 5 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Việc xác định kinh phí giao tự chủ và kinh phí không giao tự chủ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013.
- Căn cứ kinh phí được giao tự chủ và kinh phí không giao tự chủ, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan chủ động sử dụng nguồn kinh phí phù hợp với nhu cầu thực tế, nhiệm vụ chuyên môn đặc thù và trong ph...
- 3. Kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho từng nhóm nội du...
- Left: Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí (bao gồm cả kinh phí chi thường xuyên và kinh phí đầu tư xây dựng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Right: Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí (bao gồm chi đầu tư xây dựng, chi mua sắm hiện đại hóa trang thiết bị và chi hoạt động thường xuyên) thực hiện theo quy định tại Quyết địn...
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính (cấp I) chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2016. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ 2016 đến hết năm 2020. 2. Thông tư số 59/2011/TT-BTC ngày 12/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư số 59/2011/TT-BTC ngày 12/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 – 2015 hết hiệu lực kể...
- Kinh phí hoạt động giao cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan (bao gồm cả các quỹ) từ năm 2010 trở về trước còn dư chưa sử dụng, thanh toán được tiếp tục sử dụng cho nhiệm vụ chuyên môn, chi đầu tư...
- Căn cứ vào số kinh phí chưa sử dụng, chưa thanh toán và nhu cầu chi đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn, đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản hiện đại hoá trang thiết bị, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng...
- Bãi bỏ Thông tư số 116/2009/TT-BTC và Thông tư số 117/2009/TT-BTC ngày 05/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 63/2009/QĐ-TTg và 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chí...
- Left: Bộ Tài chính (cấp I) chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-TTg ng... Right: Bộ Tài chính (quản lý ngành) chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan theo quy định tại Quyết định số 13/2016/Q...
- Left: Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính (cấp I), Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện đối với các đơn vị thuộc hệ... Right: Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính (quản lý ngành), Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện đối với các cơ quan,...
- Left: 4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2011 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Right: 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2016. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ 2016 đến hết năm 2020.