Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định việc mua, bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước
13/2011/TT-NHNN
Right document
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối
160/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định việc mua, bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối
- Quy định việc mua, bán ngoại tệ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng được phép và được quyền mua lại ngoại tệ trong phạm vi số ngoại tệ đã bán từ Tổ chức tín dụng được phép để phục vụ nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối về các hoạt động ngoại hối của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối, thị trường ngoại tệ và tỷ giá hối đoái, quản lý xuất nhập khẩu vàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối về các hoạt động ngoại hối của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại h...
- 2. Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
- 3. Xử lý vi phạm về ngoại hối và hoạt động ngoại hối được thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
- Thông tư này quy định việc Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng được phép và được quyền mua lại ngoại tệ trong phạm vi số ngoại tệ đã bán từ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước bao gồm cả các doanh nghiệp thành viên là doanh nghiệp nhà nước và không phải là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Tổ chức).
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân là người cư trú liên quan đến hoạt động ngoại hối trong việc quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam.
- 2. Tổ chức, cá nhân là người cư trú liên quan đến hoạt động ngoại hối trong việc quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước bao gồm cả các doanh nghiệp thành viên là doanh nghiệp nhà nước và không phải...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng được phép là các Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được phép hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ bán ngoại tệ là việc Tổ chức phải bán cho Tổ chức tín dụng được phép số...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia, lãnh thổ khác, đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngoại hối bao gồm:
- a) Đồng tiền của quốc gia, lãnh thổ khác, đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
- b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, chứng chỉ tiền gửi và các phương tiện thanh toán khác;
- 1. Tổ chức tín dụng được phép là các Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được phép hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật.
- 2. Nghĩa vụ bán ngoại tệ là việc Tổ chức phải bán cho Tổ chức tín dụng được phép số ngoại tệ thu được từ các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp và số dư trên các tài khoản tiền gửi tại các Tổ chức tín dụn...
- Quyền mua ngoại tệ là việc Tổ chức được mua lại ngoại tệ trong phạm vi số ngoại tệ đã bán cho Tổ chức tín dụng được phép để đáp ứng cho các nhu cầu thanh toán vãng lai và các giao dịch hợp pháp khá...
- Left: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Các nguồn ngoại tệ Tổ chức phải bán cho Tổ chức tín dụng được phép 1. Số dư tiền gửi không kỳ hạn và số dư tiền gửi có kỳ hạn trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011. 2. Ngoại tệ dưới hình thức kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, trái phiếu hoặc gi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế 1. Hoạt động ngoại hối phải tuân theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế
- 1. Hoạt động ngoại hối phải tuân theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Điều 4. Các nguồn ngoại tệ Tổ chức phải bán cho Tổ chức tín dụng được phép
- 1. Số dư tiền gửi không kỳ hạn và số dư tiền gửi có kỳ hạn trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011.
- Ngoại tệ dưới hình thức kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, trái phiếu hoặc giấy tờ có giá khác (gọi tắt là giấy tờ có giá) theo quy định hiện hành của pháp luật mà Tổ chức mua của Tổ chức tín...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc mua, bán ngoại tệ 1. Hàng tháng, Tổ chức có trách nhiệm tự cân đối nguồn thu ngoại tệ và nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức, số ngoại tệ còn lại Tổ chức bán cho Tổ chức tín dụng được phép. 2. Tổ chức không được sử dụng một nhu cầu ngoại tệ để gửi cho nhiều Tổ chức tín dụng được phép khác nhau làm cơ sở cân...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tự do hoá đối với giao dịch vãng lai Trên lãnh thổ Việt Nam, tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai của người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện phù hợp với các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan theo các nguyên tắc sau: 1. Người cư trú, người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tự do hoá đối với giao dịch vãng lai
- Trên lãnh thổ Việt Nam, tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai của người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện phù hợp với các quy định tại Nghị định...
- 1. Người cư trú, người không cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các nhu cầu thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai;
- Điều 5. Nguyên tắc mua, bán ngoại tệ
- 1. Hàng tháng, Tổ chức có trách nhiệm tự cân đối nguồn thu ngoại tệ và nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức, số ngoại tệ còn lại Tổ chức bán cho Tổ chức tín dụng được phép.
- 2. Tổ chức không được sử dụng một nhu cầu ngoại tệ để gửi cho nhiều Tổ chức tín dụng được phép khác nhau làm cơ sở cân đối thu, chi ngoại tệ trong tháng của Tổ chức.
Left
Điều 6.
Điều 6. Việc chuyển ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức Tổ chức được chuyển ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi tại Tổ chức tín dụng được phép này sang Tổ chức tín dụng được phép khác khi nguồn thu ngoại tệ trong tháng và số dư ngoại tệ hiện có của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép không đủ cho nhu cầu sử dụng ngoại t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ 1. Người cư trú có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp với thời hạn thanh toán của hợp đồng hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
- Người cư trú có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam...
- Người cư trú có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài có nhu cầu giữ lại một phần hay toàn bộ ở nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép và phải chuyển vào...
- Điều 6. Việc chuyển ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức
- Tổ chức được chuyển ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi tại Tổ chức tín dụng được phép này sang Tổ chức tín dụng được phép khác khi nguồn thu ngoại tệ trong tháng và số dư ngoại tệ hiện có của Tổ chức t...
- Trường hợp này, Tổ chức tín dụng được phép nhận ngoại tệ chuyển đến cần xác nhận bằng văn bản nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức và số ngoại tệ còn thiếu mà Tổ chức cần sử dụng để Tổ chứ...
Left
Chương II
Chương II NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIAO DỊCH VÃNG LAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO DỊCH VÃNG LAI
- NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC
Left
MỤC 1
MỤC 1 NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC TRONG THÁNG 7 NĂM 2011
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
- NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC TRONG THÁNG 7 NĂM 2011
Left
Điều 7.
Điều 7. Số ngoại tệ phải bán 1. Số dư tiền gửi không kỳ hạn và số dư tiền gửi có kỳ hạn trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011. 2. Các nguồn ngoại tệ của Tổ chức theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này phát sinh trong tháng 7 năm 2011.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam 1. Người cư trú là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép. 2. Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được gử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam
- 1. Người cư trú là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.
- Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được gửi vào tài khoản ngoại tệ, gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, rút tiền mặt để cất giữ, mang theo người, bán cho tổ ch...
- Điều 7. Số ngoại tệ phải bán
- 1. Số dư tiền gửi không kỳ hạn và số dư tiền gửi có kỳ hạn trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức tại Tổ chức tín dụng được phép tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011.
- 2. Các nguồn ngoại tệ của Tổ chức theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này phát sinh trong tháng 7 năm 2011.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình bán ngoại tệ 1. Đối với số dư tiền gửi: a) Từ ngày 01 tháng 07 năm 2011 đến ngày 07 tháng 07 năm 2011, Tổ chức báo cáo tổng hợp nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức trong tháng 7 năm 2011 để cân đối giữ lại ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mà Tổ chức gửi tại Tổ chức...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài 1. Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài thông qua tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài
- 1. Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- 2. Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài thông qua tổ chức tín dụng được phép cho các mục đích dưới đây:
- Điều 8. Quy trình bán ngoại tệ
- 1. Đối với số dư tiền gửi:
- a) Từ ngày 01 tháng 07 năm 2011 đến ngày 07 tháng 07 năm 2011, Tổ chức báo cáo tổng hợp nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức trong tháng 7 năm 2011 để cân đối giữ lại ngoại tệ từ tài khoản...
Left
MỤC 2
MỤC 2 NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ PHÁT SINH SAU THÁNG 7 NĂM 2011
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
- NGHĨA VỤ BÁN NGOẠI TỆ PHÁT SINH SAU THÁNG 7 NĂM 2011
Left
Điều 9.
Điều 9. Số ngoại tệ phải bán Các nguồn ngoại tệ của Tổ chức theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này phát sinh sau tháng 7 năm 2011.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh Căn cứ vào tình hình thực tế từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể việc người cư trú, người không cư trú mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh đối với các nội dung sau: 1. Mức n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh
- Căn cứ vào tình hình thực tế từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể việc người cư trú, người không cư trú mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuất cản...
- 1. Mức ngoại tệ, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng mang theo người phải khai báo với Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh;
- Điều 9. Số ngoại tệ phải bán
- Các nguồn ngoại tệ của Tổ chức theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này phát sinh sau tháng 7 năm 2011.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy trình bán ngoại tệ 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng, Tổ chức phải có kế hoạch về nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp phát sinh trong tháng gửi Tổ chức tín dụng được phép kèm theo các hồ sơ, tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nhu cầu sử dụng số ngoại tệ của Tổ chức. 2. Tổ chức tín dụng được phép căn cứ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán vãng lai 1. Người cư trú được lựa chọn đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác mà tổ chức tín dụng được phép chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch vãng lai. 2. Trường hợp sử dụng đồng Việt Nam trong thanh toán vãng lai, người cư trú và người không cư trú đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán vãng lai
- 1. Người cư trú được lựa chọn đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác mà tổ chức tín dụng được phép chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch vãng lai.
- 2. Trường hợp sử dụng đồng Việt Nam trong thanh toán vãng lai, người cư trú và người không cư trú được chuyển khoản thông qua tài khoản đồng Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng được phép.
- Điều 10. Quy trình bán ngoại tệ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng, Tổ chức phải có kế hoạch về nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp phát sinh trong tháng gửi Tổ chức tín dụng được phép kèm theo các hồ sơ, tài liệu c...
- Tổ chức tín dụng được phép căn cứ vào hồ sơ tài liệu do Tổ chức xuất trình, xác định chính xác số ngoại tệ Tổ chức cần giữ lại từ các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp phát sinh trong tháng để phục vụ nh...
Left
Chương III
Chương III QUYỀN MUA NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC
Open sectionRight
Chương III
Chương III CÁC GIAO DỊCH VỐN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC GIAO DỊCH VỐN
- QUYỀN MUA NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC
Left
Điều 11.
Điều 11. Quyền giữ lại ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi Tổ chức được quyền giữ lại trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức số ngoại tệ từ nguồn thu ngoại tệ hợp pháp trong tháng để thực hiện nhu cầu sử dụng trên cơ sở chứng minh nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp của Tổ chức trong tháng.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây: 1. Thu tiền góp vốn điều lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ
- Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép...
- 1. Thu tiền góp vốn điều lệ, vốn thực hiện đầu tư trực tiếp và vốn vay nước ngoài trung và dài hạn;
- Điều 11. Quyền giữ lại ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi
- Tổ chức được quyền giữ lại trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Tổ chức số ngoại tệ từ nguồn thu ngoại tệ hợp pháp trong tháng để thực hiện nhu cầu sử dụng trên cơ sở chứng minh nhu cầu sử dụng ngo...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền mua lại ngoại tệ 1. Trường hợp nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng của chính các Tổ chức lớn hơn số ngoại tệ thu được và số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ hiện có, trong phạm vi số ngoại tệ đã bán cho Tổ chức tín dụng được phép, Tổ chức được quyền mua số ngoại tệ còn thiếu từ Tổ chức tín dụng được phép trên cơ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chuyển vốn để đầu tư trực tiếp Các khoản chuyển vốn để đầu tư trực tiếp vào Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chuyển vốn để đầu tư trực tiếp
- Các khoản chuyển vốn để đầu tư trực tiếp vào Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép.
- Điều 12. Quyền mua lại ngoại tệ
- Trường hợp nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng của chính các Tổ chức lớn hơn số ngoại tệ thu được và số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ hiện có, trong phạm vi số ngoại tệ đã bán cho Tổ chứ...
- Trường hợp cần mua số lượng ngoại tệ lớn (theo quy định của Tổ chức tín dụng được phép) để phục vụ nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp, Tổ chức có trách nhiệm thông báo cho Tổ chức tín dụng được phép...
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP VÀ TỔ CHỨC
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV SỬ DỤNG NGOẠI HỐI TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỬ DỤNG NGOẠI HỐI TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
- TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP VÀ TỔ CHỨC
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng được phép 1. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu do Tổ chức xuất trình để xác định chính xác số ngoại tệ cần giữ lại cho Tổ chức để thực hiện nhu cầu sử dụng hợp pháp của Tổ chức đối với số dư tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn tại thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2011 để thực hiện việc mua số ng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chuyển vốn ra nước ngoài 1. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được chuyển ra nước ngoài vốn điều lệ, vốn thực hiện đầu tư trực tiếp, vốn vay, lãi, chi phí vay nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chuyển vốn ra nước ngoài
- Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được chuyển ra nước ngoài vốn điều lệ, vốn thực hiện đầu tư trực tiếp, vốn vay, lãi, chi...
- Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được sử dụng các nguồn thu bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam...
- Điều 13. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng được phép
- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu do Tổ chức xuất trình để xác định chính xác số ngoại tệ cần giữ lại cho Tổ chức để thực hiện nhu cầu sử dụng hợp pháp của Tổ chức đối với số dư tiền gửi có kỳ hạ...
- 2. Hướng dẫn, đôn đốc, thông báo cho Tổ chức thực hiện việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Tổ chức 1. Thực hiện nghiêm túc việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này. 2. Kê khai chính xác các nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng để yêu cầu Tổ chức tín dụng được phép giữ lại số ngoại tệ thu được để tự cân đối nhu cầu thu chi ngoại tệ trong tháng của Tổ chức. Chủ tịch Hội đồng quản...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam 1. Người không cư trú là nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải bán lấy đồng Việt Nam để đầu tư gián tiếp tại Việt Nam...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam
- Người không cư trú là nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.
- Vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải bán lấy đồng Việt Nam để đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.
- Điều 14. Trách nhiệm của Tổ chức
- 1. Thực hiện nghiêm túc việc mua, bán ngoại tệ theo quy định tại Thông tư này.
- Kê khai chính xác các nhu cầu sử dụng ngoại tệ hợp pháp trong tháng để yêu cầu Tổ chức tín dụng được phép giữ lại số ngoại tệ thu được để tự cân đối nhu cầu thu chi ngoại tệ trong tháng của Tổ chức.
Left
Chương V
Chương V YÊU CẦU BÁO CÁO VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương V
Chương V THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ, CƠ CHẾ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ, CƠ CHẾ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
- VÀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG
- YÊU CẦU BÁO CÁO VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 15.
Điều 15. Yêu cầu báo cáo 1. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 8 năm 2011, Tổ chức tín dụng được phép báo cáo về doanh số ngoại tệ mua, bán với Tổ chức trong tháng 7 năm 2011 theo Mẫu biểu số 1 đính kèm Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối). 2. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo, Tổ chức tín dụn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chuyển vốn ra nước ngoài Người không cư trú là nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Chuyển vốn ra nước ngoài
- Người không cư trú là nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài.
- Điều 15. Yêu cầu báo cáo
- Chậm nhất đến ngày 15 tháng 8 năm 2011, Tổ chức tín dụng được phép báo cáo về doanh số ngoại tệ mua, bán với Tổ chức trong tháng 7 năm 2011 theo Mẫu biểu số 1 đính kèm Thông tư này gửi Ngân hàng Nh...
- Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo, Tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo doanh số mua, bán ngoại tệ trong tháng đối với các Tổ chức theo Mẫu biểu số 2 đính kèm Th...
Left
Điều 16.
Điều 16. Công tác kiểm tra Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện việc mua, bán ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép đối với Tổ chức theo quy định tại Thông tư này. Tổ chức tín dụng được phép và Tổ chức có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ cần thiết để việc kiểm tra được thực hiện k...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm quyền cho phép đầu tư ra nước ngoài 1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân được đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư trực tiếp khi được phép của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. 2. Người cư trú là tổ chức, cá nhân được đầu tư ra nước ngoài dướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thẩm quyền cho phép đầu tư ra nước ngoài
- Người cư trú là tổ chức, cá nhân được đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư trực tiếp khi được phép của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư trự...
- Người cư trú là tổ chức, cá nhân được đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư gián tiếp nếu đáp ứng đủ điều kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
- Điều 16. Công tác kiểm tra
- Khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện việc mua, bán ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép đối với Tổ chức theo quy định tại Thông tư này.
- Tổ chức tín dụng được phép và Tổ chức có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ cần thiết để việc kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả.
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý vi phạm Trường hợp xảy ra vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, Tổ chức, Tổ chức tín dụng được phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ Người cư trú là tổ chức, cá nhân được sử dụng nguồn vốn ngoại tệ tự có trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ, ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép, ngoại tệ từ vốn vay để đầu tư ra nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ
- Người cư trú là tổ chức, cá nhân được sử dụng nguồn vốn ngoại tệ tự có trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ, ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép, ngoại tệ từ vốn vay để đầu tư ra nước ngoài.
- Điều 17. Xử lý vi phạm
- Trường hợp xảy ra vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, Tổ chức, Tổ chức tín dụng được phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI
- CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011 và thay thế Thông tư số 26/2009/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mua - bán ngoại tệ của một số Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài 1. Đối với người cư trú là tổ chức tín dụng: người cư trú là tổ chức tín dụng được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Đối với người cư trú là tổ chức, cá nhân: a) Người cư trú là tổ chức, cá nhân được phép đầu tư ra nước ngoài phải mở một tài khoản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
- 1. Đối với người cư trú là tổ chức tín dụng: người cư trú là tổ chức tín dụng được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- 2. Đối với người cư trú là tổ chức, cá nhân:
- Điều 18. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011 và thay thế Thông tư số 26/2009/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mua
- bán ngoại tệ của một số Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước.
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng được phép; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Chuyến vốn, lợi nhuận về Việt Nam 1. Vốn đầu tư, lợi nhuận và các nguồn thu từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ đã mở tại tổ chức tín dụng được phép. 2. Trường hợp đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư trực tiếp, vốn gốc, lợi nhuận và cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Vốn đầu tư, lợi nhuận và các nguồn thu từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ đã mở tại tổ chức tín dụng được p...
- 2. Trường hợp đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư trực tiếp, vốn gốc, lợi nhuận và các nguồn thu phát sinh từ dự án ở nước ngoài phải được chuyển về nước theo quy định của pháp luật về đầu t...
- Trường hợp đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư gián tiếp, lợi nhuận và các nguồn thu từ hình thức đầu tư gián tiếp phải chuyển về nước chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tà...
- 1. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồ...
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
- 2. Các Bộ, Ngành, cơ quan quản lý của Tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp chỉ đạo thực hiện Thông tư này./.
- Left: Điều 19. Tổ chức thực hiện Right: Điều 19. Chuyến vốn, lợi nhuận về Việt Nam
Unmatched right-side sections