Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
43/2011/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái
10/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) và các điều kiện bảo đảm hoạt động cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Intenet trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Intenet trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) và các điều kiện...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Các tổ chức, cá...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn trực thuộc
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. 2. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI CỘNG...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
Left
Điều 4.
Điều 4. Vai trò của cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cổng tích hợp thông tin của toàn ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến của tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc. 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet theo Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet theo Quy...
- Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cổng tích hợp thông tin của toàn ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến củ...
- Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cổng tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn của tỉnh và được tích hợp thông tin dị...
- 3. Thông tin đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước là thông tin chính thống của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
- Left: Điều 4. Vai trò của cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Right: Điều 4. Quản lý nhà nước về hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin 1. Thông tin cung cấp trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân. 2. Thông tin cung cấp tr...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin được thực hiện theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin được thực hiện theo Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội;
- Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin
- 1. Thông tin cung cấp trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
- phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử 1. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ quan phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tuân thủ theo quy tắc sau: a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: là tên miền cấp 3 có dạng: tenbonganh.gov.vn ; mỗi cơ quan có 01 tên miền là tên cơ quan viết...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái hoặc Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh được cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái hoặc Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử
- Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
- 1. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ quan phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tuân thủ theo quy tắc sau:
- a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: là tên miền cấp 3 có dạng: tenbonganh.gov.vn
- mỗi cơ quan có 01 tên miền là tên cơ quan viết tắt bằng tiếng Việt không dấu, 01 tên miền là tên cơ quan viết tắt bằng tiếng Anh theo quy định của Bộ Ngoại giao.
- Left: Điều 6. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử Right: b) Tên tổ chức quản lý trang thông tin điện tử;
Left
Điều 7.
Điều 7. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật 1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên cổng thông tin điện tử. 2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Việc cung, cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật nhà nước, bản quyền, qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử tổng hợp
- Việc cung, cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin trang thông tin điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí tuệ, báo chí,...
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thực hiện quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các...
- Điều 7. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật
- 1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên cổng thông tin điện tử.
- 2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hỗ trợ người khuyết tật Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau: a) Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động; b) Hệ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm quyền cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp các đối tượng sau:
- a) Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động;
- Điều 8. Hỗ trợ người khuyết tật
- Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quy định cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu (mẫu số 01 ban hành kèm th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo mẫu (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 09/20 1 4/TT-BTTTT).
- Điều 9. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân
- Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin.
- Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quy định cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.
Left
Chương II
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
- CUNG CẤP THÔNG TIN
Left
Điều 10.
Điều 10. Thông tin chủ yếu 1. Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau: a) Thông tin giới thiệu: - Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Cục, Tổng cục và cơ quan tương đương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có tối thiểu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh và Cục Phát thanh - Truyền hình và thông tin điện tử; 2. Trong thời hạn mười lăm(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh và Cục Phát thanh - Truyền hình và thông tin điện tử;
- Trong thời hạn mười lăm(15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ, xét đơn đề nghị và cấp giấy phép thiết lập trang t...
- Điều 10. Thông tin chủ yếu
- 1. Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau:
- a) Thông tin giới thiệu:
Left
Điều 11.
Điều 11. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý: 1. Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp q...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 1. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép được thực hiện theo Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau: a) Các tổ chức có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- 1. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép được thực hiện theo Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT cụ thể như sau:
- a) Các tổ chức có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:
- Điều 11. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước t...
- 1. Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thông tin, báo cáo thống kê 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải cung cấp thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý. 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được quy định theo Điều 24, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau: 1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng
- Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp được quy định theo Điều 24, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khá...
- Điều 12. Thông tin, báo cáo thống kê
- 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê.
- 3. Thông tin thống kê phải bao gồm đầy đủ số liệu, báo cáo thống kê, phương pháp thống kê và bản phân tích số liệu thống kê, thời gian thực hiện thống kê.
- Left: 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải cung cấp thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý. Right: 1. Được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và cung cấp thông tin tổng hợp cho công cộng theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thông tin tiếng nước ngoài 1. Đối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a và k khoản 1 Điều 10 của Nghị định này và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụn...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành 1. Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử chuyên ngành không thuộc diện Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp phép chịu sự quản lý của Sở Thông tin và Truyền Thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quy định về thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh khi thiết lập trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử chuyên ngành không thuộc diện Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh cấp phép chịu sự quản lý của Sở...
- Trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử chuyên ngành phải tuân theo các quy định về đăng ký và sử dụng tài nguyên Internet, các quy định có liên quan tại Quy chế này và các quy đị...
- Điều 13. Thông tin tiếng nước ngoài
- Đối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a và k khoản 1 Điều 10 của Nghị định này và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng phải được cung cấp bổ sung bằng tiếng...
Left
Điều 14.
Điều 14. Cung cấp dữ liệu đặc tả 1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp các dữ liệu đặc tả để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước khác, đồng thời bảo đảm sự tương thích về công nghệ. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông có t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành 1. Các tổ chức thiết lập, quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành phải tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan tại Quy chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử nội bộ và trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành
- 1. Các tổ chức thiết lập, quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành phải tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan tại...
- 2. Các tổ chức quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện nội bộ phải tuân theo các quy định của pháp luật và các quy định có liên quan tại Quy chế này.
- Điều 14. Cung cấp dữ liệu đặc tả
- Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp các dữ liệu đặc tả để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với cổng thông tin điện tử của cơ...
- 2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các tiêu chuẩn về dữ liệu đặc tả cho các cơ quan nhà nước.
Left
Điều 15.
Điều 15. Các chức năng hỗ trợ 1. Chức năng hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin a) Cổng thông tin điện tử phải có chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có. b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến cổng thông tin điện tử của các đơ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quy định bảo đảm an toàn, an ninh thông tin 1. Về nguyên tắc bảo đảm: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp và sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi trang thông tin điện tử của mình; Phối hợp với Sở Thông tin và Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quy định bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- 1. Về nguyên tắc bảo đảm:
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp và sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi tran...
- Điều 15. Các chức năng hỗ trợ
- 1. Chức năng hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin
- a) Cổng thông tin điện tử phải có chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có.
Left
Điều 16.
Điều 16. Liên kết, tích hợp thông tin 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan trực thuộc để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác mọi thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan. 2. Cổng thôn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Nội dung báo cáo định kỳ (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư s ố 09/2014/TT-BTT T T ngày 1 9/8/2013 của Bộ T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Chế độ báo cáo
- 1. Tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Nội dung báo cáo định kỳ (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư s ố 09/2014/TT-BTT T T ngày 1 9/8/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông) .
- Điều 16. Liên kết, tích hợp thông tin
- Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan trực thuộc để bảo đảm tổ chức và cá nhân c...
- 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thành ph...
Left
Điều 17.
Điều 17. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin 1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin: a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại điểm a, b, c, k và l khoản 1 Điều 10 của Nghị định này. b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cậ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thanh tra, kiểm tra Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý hoạt động thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thanh tra, kiểm tra
- Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý hoạt động thiết lập tran...
- Điều 17. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin
- 1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin:
- a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại điểm a, b, c, k và l khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.
Left
Chương III
Chương III CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NỘI BỘ VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NỘI BỘ VÀ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH
- CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Left
Điều 18.
Điều 18. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm đăng tải toàn bộ thông tin về dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời ngay sau khi có sự thay đổi. 2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý vi phạm Các tổ chức vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về kinh tế phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xử lý vi phạm
- Các tổ chức vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về kinh tế phải bồi thường theo quy định c...
- Điều 18. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến
- Cơ quan chủ quản có trách nhiệm đăng tải toàn bộ thông tin về dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Thông tin về dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời ngay sau khi có sự thay đổi.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến 1. Các cơ quan chủ quản sử dụng những kết quả đã đạt được trong việc chuẩn hóa thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn để cung cấp dịch vụ hành chính công trên cổng thông tin điện tử. Đối với dịch vụ có liên quan đến các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đi kèm phải được cung cấp tối thiểu...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách, quy hoạch phát triển Internet và thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện của tỉnh và phù hợp với chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển của quốc gia. 2. Phối hợp với cơ quan chức năng kịp thời phát hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách, quy hoạch phát triển Internet và thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện của tỉnh và phù hợp với chính sách, chiến lược, quy...
- 2. Phối hợp với cơ quan chức năng kịp thời phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn và xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự, vi phạm các quy định của pháp luật.
- 3. Chủ động hướng dẫn các tổ chức trên địa bàn tỉnh triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin điện tử trên mạng Internet theo đúng quy định h...
- Các cơ quan chủ quản sử dụng những kết quả đã đạt được trong việc chuẩn hóa thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn để cung cấp dịch vụ hành chính công trên cổng thông tin điện tử.
- Đối với dịch vụ có liên quan đến các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đi kèm phải được cung cấp tối thiểu đạt mức độ 2.
- Đối với mỗi dịch vụ cần hiển thị đầy đủ các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính và trách nhiệm của các bên có liên quan.
- Left: Điều 19. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến Right: Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 20.
Điều 20. Tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với các cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc. 2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý thông tin nghiệp vụ về cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng thuộc địa bàn tỉnh; phối hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng và an ninh thông tin trên Internet. 2. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý theo th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý thông tin nghiệp vụ về cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng thuộc địa bàn tỉnh
- phối hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng và an ninh thông tin trên Internet.
- 2. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng thuộc địa bàn tỉnh Yên Bái.
- 1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với các cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc.
- Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn...
- 3. Văn phòng Chính phủ là cơ quan đầu mối trong việc tổ chức tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của Chính phủ.
- Left: Điều 20. Tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến Right: Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Left
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Left
Mục 1
Mục 1 BẢO ĐẢM NHÂN LỰC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử 1. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của cổng thông tin điện tử. Bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan chủ qu...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính Thẩm định, phân bổ kinh phí thiết lập, duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của tổ chức sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Thẩm định, phân bổ kinh phí thiết lập, duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của tổ chức sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
- Điều 21. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử
- Ban Biên tập cổng thông tin điện tử là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt độn...
- Bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan chủ quản là cơ quan thường trực của Ban Biên tập.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nhân lực xử lý dịch vụ công trực tuyến Thủ trưởng cơ quan chủ quản có trách nhiệm phân công, bố trí đủ nhân lực phụ trách xử lý, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo đúng thời hạn quy định.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn cách sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cho học sinh sinh viên. Triển khai các biện pháp cảnh báo, ngăn chặn, hỗ trợ cho học sinh, sinh viên tránh khỏi các tác động tiêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn cách sử dụng, khai thác thông tin trên Internet cho học sinh sinh viên.
- Triển khai các biện pháp cảnh báo, ngăn chặn, hỗ trợ cho học sinh, sinh viên tránh khỏi các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet.
- Điều 22. Nhân lực xử lý dịch vụ công trực tuyến
- Thủ trưởng cơ quan chủ quản có trách nhiệm phân công, bố trí đủ nhân lực phụ trách xử lý, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo đúng thời hạn quy định.
Left
Điều 23.
Điều 23. Nhân lực quản trị kỹ thuật Cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị cổng thông tin điện tử (sau đây gọi là chuyên viên quản trị).
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động Internet và thông tin điện tử trên Internet tại địa phương theo thẩm quyền. 2. Hỗ trợ và phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thông tin điện tử tại địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động Internet và thông tin điện tử trên Internet tại địa phương theo thẩm quyền.
- 2. Hỗ trợ và phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thông tin điện tử tại địa phương.
- Điều 23. Nhân lực quản trị kỹ thuật
- Cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị cổng thông tin điện tử (sau đây gọi là chuyên viên quản trị).
Left
Điều 24.
Điều 24. Đào tạo nguồn nhân lực Cán bộ Ban Biên tập và chuyên viên quản trị hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của cổng thông tin điện tử.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử trên mạng internet 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng theo Quy chế này và các quy định khác có liên quan. 2. Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng Internet trong phạm vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức thiết lập trang thông tin điện tử trên mạng internet
- 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng theo Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
- 2. Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng Internet trong phạm vi hệ thống thông tin của mình.
- Điều 24. Đào tạo nguồn nhân lực
- Cán bộ Ban Biên tập và chuyên viên quản trị hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của cổng thông tin điện tử.
Left
Mục 2
Mục 2 BẢO ĐẢM KINH PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử 1. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử được bảo đảm từ các nguồn: a) Ngân sách nhà nước: - Kinh phí chi cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo các lĩnh vực chi của cơ quan....
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép được tiếp tục hoạt động cho đến trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 (Ba mười) ngày phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép (cấp mới) theo hồ sơ tại Điều 9 Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép được tiếp tục hoạt động cho đến trước khi giấy phép hết hiệu lực 30 (Ba mười) ngày phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép (c...
- Điều 25. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử
- 1. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử được bảo đảm từ các nguồn:
- a) Ngân sách nhà nước:
Left
Điều 26.
Điều 26. Mức chi tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút 1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành. 2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho cổng thông tin điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Điều khoản thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện. 2. Các tổ chức có liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet chịu trác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Điều khoản thi hành
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện.
- 2. Các tổ chức có liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng trang thông tin điện tử trên mạng Internet chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- Điều 26. Mức chi tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút
- 1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành.
- 2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho cổng thông tin điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập thông tin điện tử.
Left
Mục 3
Mục 3 BẢO ĐẢM VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa cổng thông tin điện tử 1. Cổng thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động để bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 2. Hàng năm, cổng thông tin điện tử phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1 . An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. 2. An ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tín...
- 2. An ninh thông tin là việc bảo đảm thông tin trên mạng không gây phương hại đến an ninh quốcgia, trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Điều 27. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa cổng thông tin điện tử
- 1. Cổng thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động để bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.
- 2. Hàng năm, cổng thông tin điện tử phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu thực tế.
Left
Điều 28.
Điều 28. Bảo đảm đường truyền, máy móc, trang thiết bị phục vụ việc thu thập, xử lý thông tin 1. Cơ quan chủ quản lựa chọn phương án đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động của cổng thông tin điện tử theo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và bảo đảm hiệu quả. 2. Cơ quan chủ quản có trách...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy chế này quy định về hoạt động trang thông tin điện tử trên mạng Internet bao gồm việc thiết lập, quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Yên Bái. b) Các nội dung khác liên quan đến việc thiết lập, quản lý, cung cấp, s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- a) Quy chế này quy định về hoạt động trang thông tin điện tử trên mạng Internet bao gồm việc thiết lập, quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Điều 28. Bảo đảm đường truyền, máy móc, trang thiết bị phục vụ việc thu thập, xử lý thông tin
- 1. Cơ quan chủ quản lựa chọn phương án đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động của cổng thông tin điện tử theo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và b...
- 2. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho cổng thông tin điện tử, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng côn...
Left
Điều 29.
Điều 29. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm: a) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên cổng thông tin điện tử. b) Xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin của cổng thông tin điện tử. c) Xây dựng phương án dự phòng khắc phục s...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hành vi bị cấm Theo Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ cụ thể như sau: 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các hành vi bị cấm
- Theo Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ cụ thể như sau:
- 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:
- Điều 29. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu
- 1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm:
- a) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên cổng thông tin điện tử.
Left
Mục 4
Mục 4 BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản 1. Thủ trưởng cơ quan chủ quản trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Ban Biên tập trong việc bảo đảm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến. 2. Sử dụng kinh phí được phân bổ theo kế hoạch và các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các quy định của Nghị định này. b) Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cổng th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Thanh tra, kiểm tra 1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 33.
Điều 33. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các Cục, Tổng cục và cơ quan tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections