Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia
53/2011/TT-BTC
Right document
Về nghiệp vụ quản lý nợ công
79/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nghiệp vụ quản lý nợ công
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về nghiệp vụ quản lý nợ công
- Hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định các mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định tại các Điều 24 và 26 của Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 về Nghiệp vụ quản lý nợ công.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thông tin về nợ công 1. Tổ chức thông tin về nợ công bao gồm: a) Thu thập, tổng hợp, báo cáo về tình hình ký kết vay, rút vốn, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại của Chính phủ; b) Thu thập, tổng hợp, báo cáo về tình hình vay, trả nợ trong nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tổ chức thông tin về nợ công
- 1. Tổ chức thông tin về nợ công bao gồm:
- a) Thu thập, tổng hợp, báo cáo về tình hình ký kết vay, rút vốn, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại của Chính phủ;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư này quy định các mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định tại các Điều 24 và 26 của Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 về Nghi...
Left
Điều 2.
Điều 2. Mẫu biểu báo cáo: 1. Bộ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo về nợ công, theo các mẫu biểu theo phụ lục I đính kèm Thông tư này, bao gồm : - Mẫu số 1.01 - Kế hoạch rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ phân theo loại chủ nợ và mục đích sử dụng; - Mẫu số 1.02 - Kế hoạch trả nợ nước ngoài của Chính phủ; - Mẫu số 1.03 - Kế hoạch vay t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau: 1. Chiến lược dài hạn về nợ công là văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và chiến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau:
- 1. Chiến lược dài hạn về nợ công là văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia, phù hợp với...
- Điều 2. Mẫu biểu báo cáo:
- 1. Bộ Tài chính tổng hợp và lập báo cáo về nợ công, theo các mẫu biểu theo phụ lục I đính kèm Thông tư này, bao gồm :
- - Mẫu số 1.01 - Kế hoạch rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ phân theo loại chủ nợ và mục đích sử dụng;
Left
Điều 3
Điều 3: Mẫu biểu công khai thông tin về nợ công Việc công khai thông tin về nợ công được thực hiện theo các mẫu biểu theo phụ lục V đính kèm Thông tư này, bao gồm: - Mẫu số 5.01 – Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia; - Mẫu số 5.02 – Vay và trả nợ của Chính phủ; - Mẫu số 5.03 – Vay và trả nợ được Chính phủ bảo lãnh; -...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các loại công cụ quản lý nợ công 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ công thông qua các công cụ sau: a) Chiến lược dài hạn về nợ công; b) Chương trình quản lý nợ trung hạn; c) Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ; d) Các chỉ tiêu an toàn và giám sát nợ công. 2. Căn cứ vào các công cụ quản lý nợ, Bộ Tà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ công thông qua các công cụ sau:
- a) Chiến lược dài hạn về nợ công;
- b) Chương trình quản lý nợ trung hạn;
- Việc công khai thông tin về nợ công được thực hiện theo các mẫu biểu theo phụ lục V đính kèm Thông tư này, bao gồm:
- - Mẫu số 5.01 – Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia;
- - Mẫu số 5.03 – Vay và trả nợ được Chính phủ bảo lãnh;
- Left: Điều 3: Mẫu biểu công khai thông tin về nợ công Right: Điều 3. Các loại công cụ quản lý nợ công
- Left: - Mẫu số 5.02 – Vay và trả nợ của Chính phủ; Right: c) Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ;
Left
Điều 4.
Điều 4. Thời hạn báo cáo Thời hạn gửi báo cáo theo các mẫu báo cáo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công. Thời hạn công khai thông tin về nợ công theo các mẫu biểu quy định tại Điều 3 của Nghị định này được thực hiện ttheo quy định...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chiến lược dài hạn về nợ công 1. Chiến lược dài hạn về nợ công bao gồm các nội dung sau: a) Đánh giá thực trạng nợ công và công tác quản lý nợ công trong giai đoạn thực hiện Chiến lược trước đó; b) Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công; c) Các giải pháp, chính sách quản lý đảm bảo huy động vốn, sử dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chiến lược dài hạn về nợ công bao gồm các nội dung sau:
- a) Đánh giá thực trạng nợ công và công tác quản lý nợ công trong giai đoạn thực hiện Chiến lược trước đó;
- b) Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công;
- Thời hạn gửi báo cáo theo các mẫu báo cáo quy định tại Điều 2 của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Nghiệp vụ quản lý nợ công.
- Thời hạn công khai thông tin về nợ công theo các mẫu biểu quy định tại Điều 3 của Nghị định này được thực hiện ttheo quy định tại Khoản 2 Điều 26 của Nghị định 79/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Nghiệp...
- Left: Điều 4. Thời hạn báo cáo Right: Điều 4. Chiến lược dài hạn về nợ công
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chương trình quản lý nợ trung hạn 1. Chương trình quản lý nợ trung hạn bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý nợ trong giai đoạn 3 năm liền kề để thực hiện các chỉ tiêu an toàn về nợ đã được Quốc hội xác định trong mục tiêu, định hướng huy động, sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chương trình quản lý nợ trung hạn
- Chương trình quản lý nợ trung hạn bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý nợ trong giai đoạn 3 năm liền kề để thực hi...
- 2. Căn cứ chủ yếu để xây dựng chương trình quản lý nợ trung hạn
- Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.
- 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Unmatched right-side sections