Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
66/2011/TT-BTC
Right document
Về ban hành mức thu, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
31/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Open sectionRight
Tiêu đề
Về ban hành mức thu, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Right: Về ban hành mức thu, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp, đổi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Sở Giao thông vận tải như sau: - Mức thu lệ phí cấp giấy phép lần đầu: 200.000 đồng/giấy phép (Hai trăm ngàn đồng mỗi giấy phép); - Mức thu lệ phí đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại: 50.000 đồng/lần cấp (Năm mươi ngàn đồng mỗi lần cấp).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp, đổi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Sở Giao thông vận tải như sau:
- - Mức thu lệ phí cấp giấy phép lần đầu: 200.000 đồng/giấy phép (Hai trăm ngàn đồng mỗi giấy phép);
- - Mức thu lệ phí đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại: 50.000 đồng/lần cấp (Năm mươi ngàn đồng mỗi lần cấp).
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Left
Điều 2.
Điều 2. Mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tối đa không quá 200.000 đồng/Giấy phép. Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) áp dụng mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp. 2. Căn cứ mứ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Sở Giao thông vận tải được giữ lại 100% (một trăm phần trăm) nguồn thu lệ phí quy định tại Điều 1 để chi phí cho công tác xét cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Sở Giao thông vận tải được giữ lại 100% (một trăm phần trăm) nguồn thu lệ phí quy định tại Điều 1 để chi phí cho công tác xét cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Điều 2. Mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí
- Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tối đa không quá 200.000 đồng/Giấy phép.
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) áp dụng mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/7/2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức quản lý thu và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo đúng quy định hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức quản lý thu và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo đúng quy định hiện hành.
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/7/2011.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Unmatched right-side sections