Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
71/2011/TT-BTC
Right document
Về trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
23/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về trích lập, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thuộc: 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định mức trích, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1.1. Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh (Do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý); 1.2. Văn phòng Tỉnh uỷ (bao gồm các ban đảng Tỉnh ủy), Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Quy định mức trích, quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
- 1.1. Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh (Do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quản lý);
- 1.2. Văn phòng Tỉnh uỷ (bao gồm các ban đảng Tỉnh ủy), Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị dự toán, đơn vị...
- 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Văn phòng Ủy ban nhân dân
- Left: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Right: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
- Left: Thông tư này hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thuộc: Right: Thực hiện theo Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của...
- Left: Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Right: các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng. 1. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, địa phương được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen th...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nào ra quyết định khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua thì sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp đó để chi tiền thưởng. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua thì cơ quan c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nào ra quyết định khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua thì sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp đó để chi tiền thưởng.
- Khen thưởng tỉnh) chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.
- 3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định khen thưởng thì sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị để chi tiền thưởng.
- Left: 1. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý. Right: Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng, công nhận các danh hiệu thi đua thì cơ quan cấp đó có trách nhiệm chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan cấp đó theo quy...
- Left: Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, địa phương được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì Bộ, Ban, ngành, đoàn thể, địa phương đó có trách nhiệm... Right: 2. Đối với các tập thể và cá nhân do UBND tỉnh trình và được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì tiền thưởng được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh do Sở Nội vụ (...
- Left: 2. Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch. Right: 4. Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng quỹ theo quy định hiện hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng 1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị dự toán trực thuộc: a) Nguồn hình thành: - Nguồn ngân sách nhà nước...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán Quỹ thi đua, khen thưởng: Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh do Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) quản lý; Quỹ thi đua, khen thưởng của các ngành, đơn vị, địa phương do thủ trưởng đơn vị, địa phương quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh do Sở Nội vụ (Ban Thi đua
- Khen thưởng tỉnh) quản lý
- Quỹ thi đua, khen thưởng của các ngành, đơn vị, địa phương do thủ trưởng đơn vị, địa phương quản lý
- Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà n...
- a) Nguồn hình thành:
- - Nguồn ngân sách nhà nước;
- Left: Điều 3. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng Right: Điều 3. Nguyên tắc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán Quỹ thi đua, khen thưởng:
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng. 1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng: a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu. Đối với kinh phí để in ấn giấy chứng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 4. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng.
- 1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng:
- a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương,...
Left
Điều 5.
Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi thi đua, khen thưởng. 1. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí chi thi đua khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Khi rút dự toán ngân sách để trích Quỹ thi đua, khen thưởng theo mứ...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố
- Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi thi đua, khen thưởng.
- 1. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí chi thi đua khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Khi rút dự toán ngân sách để trích Quỹ thi đua, khen thưởng theo mức trích quy định tại Điều 3 Thông tư này, các cơ quan, đơn vị hạch toán vào tiểu mục 7764 (chi lập quỹ khen thưởng theo chế độ quy...
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 8 tháng 7 năm 2011 và thay thế Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.