Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
40/2011/TT-BNNPTNT
Right document
Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
65/2009/TT-BNNPTNT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Right: Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định năng lực (đối với nguồn nhân lực) của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Các tổ chức, cá nhân quản lý công trình thuỷ lợi được...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng. Đối với cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận...
- Các tổ chức, cá nhân quản lý công trình thuỷ lợi được đầu tư từ các nguồn vốn khác khuyến khích áp dụng Thông tư này.
- Left: Thông tư này quy định năng lực (đối với nguồn nhân lực) của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân... Right: Thông tư này hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gố...
- Left: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Right: Đối tượng áp dụng Thông tư này là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.
Left
Điều 2.
Điều 2. Tổ chức và năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quả...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. “Công trình thuỷ lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê kè và bờ bao các loại. 2. "Hệ thống c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. “Công trình thuỷ lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước
- phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê kè và bờ bao các...
- Điều 2. Tổ chức và năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướ...
- Năng lực của tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thể hiện ở số lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhất định phù hợ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu đối với tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi là doanh nghiệp 1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với các đơn vị không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc có đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có chức năng hoạt động quản lý, khai thác công trình...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Việc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, kết hợp quản lý theo lưu vực và vùng lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, kết hợp quản lý theo lưu vực và vùng lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công tr...
- xã hội và môi trường.
- Mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng địa phương.
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với các đơn vị không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc có đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có...
- 2. Có tổ chức bộ máy, cán bộ chuyên môn phù hợp; hiểu biết về công trình và thiết bị lắp đặt tại công trình thuỷ lợi do tổ chức quản lý, vận hành.
- Từng cá nhân trong bộ máy tổ chức phải nắm rõ chức trách, nhiệm vụ và phạm vi giải quyết công việc của mình.
- Left: Điều 3. Yêu cầu đối với tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi là doanh nghiệp Right: Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Left
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức hợp tác dùng nước 1. Tổ chức hợp tác dùng nước tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải có nội quy hoặc quy chế được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định của Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác có liên quan. 2. Đồn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm ba nội dung chính sau: a) Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
- 1. Công tác quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm ba nội dung chính sau:
- a) Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành ki...
- Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức hợp tác dùng nước
- Tổ chức hợp tác dùng nước tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải có nội quy hoặc quy chế được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định của Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/20...
- 2. Đồng thời phải có tổ chức bộ máy, người vận hành có chuyên môn phù hợp với công trình thuỷ lợi được giao quản lý.
Left
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu đối với cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về các công việc mình thực hiện. 2. Cá nhân tham gia quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi phải có văn bằng, giấy...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi gồm các loại hình sau: 1. Doanh nghiệp: gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHHMTV) nhà nước sở hữu 100% vốn; các công ty khác tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. 2. Tổ chức hợp tác dùn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi gồm các loại hình sau:
- 1. Doanh nghiệp: gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHHMTV) nhà nước sở hữu 100% vốn; các công ty khác tham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
- 2. Tổ chức hợp tác dùng nước hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã hoặc Bộ Luật Dân sự và các hướng dẫn hiện hành, không phân biệt tên gọi của tổ chức đó.
- 2. Cá nhân tham gia quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi phải có văn bằng, giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc đảm nhận.
- Left: Điều 5. Yêu cầu đối với cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi Right: Điều 5. Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
- Left: 1. Cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về các công việc mình thực hiện. Right: Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương để thành lập mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi cho phù hợp theo các quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.
Left
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC, PHƯƠNG THỨC VÀ NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA
- Left: QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI Right: TỔ CHỨC, PHƯƠNG THỨC VÀ NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Left
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu bộ máy của tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi là doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi phải có bộ máy quản lý phù hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 2 Điều 12 của Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Nhiệm vụ, quyền hạn Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao hoặc có tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn
- Nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp được giao hoặc có tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của...
- Doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi phải có bộ máy quản lý phù hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 2 Điều 12 của Thông tư...
- 2. Bộ máy quản lý (phòng, ban) nhất thiết phải có các bộ phận sau:
- a) Bộ phận kỹ thuật: chuyên trách quản lý về kỹ thuật, quản lý đảm bảo an toàn công trình.
- Left: Điều 6. Yêu cầu bộ máy của tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi là doanh nghiệp Right: 2. Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
Left
Điều 7.
Điều 7. Số lượng cán bộ, công nhân vận hành 1. Việc bố trí cán bộ, công nhân thực hiện quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải đảm bảo đủ số lượng theo định mức lao động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời đáp ứng với yêu cầu về năng lực theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này. 2. Yêu cầu năng lự...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi 1. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh (trừ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh do chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, các trục kênh chính và các c...
- hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, điều tiết nước phức tạp, nhằm bảo đảm hài hoà lợi ích giữa các huyện, xã trong phạm vi hệ thống và giữa cá...
- Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tưới tiêu, cấp nước trên toàn hệ thống, chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công...
- Điều 7. Số lượng cán bộ, công nhân vận hành
- Việc bố trí cán bộ, công nhân thực hiện quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải đảm bảo đủ số lượng theo định mức lao động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời đáp ứng với yêu cầu về...
- 2. Yêu cầu năng lực kỹ thuật được thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi, được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vận hành công trình (Xí nghiệp, Chi n...
- Left: đơn vị sự nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Right: Điều 7. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu về năng lực đối với các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa, đập dâng 1. Đối với hồ chứa có dung tích trữ từ 100 triệu m3 trở lên, đơn vị trực tiếp quản lý đập phải có ít nhất 03 kỹ sư thuỷ lợi, trong đó có ít nhất 01 người có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên, có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Mô hình tổ chức a) Đối với loại hình là doanh nghiệp: Cơ quan ra quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi là cơ quan quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm quyền quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
- 1. Mô hình tổ chức
- a) Đối với loại hình là doanh nghiệp: Cơ quan ra quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi là cơ quan quyết định mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của tổ chức đó.
- Điều 8. Yêu cầu về năng lực đối với các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa, đập dâng
- Đối với hồ chứa có dung tích trữ từ 100 triệu m3 trở lên, đơn vị trực tiếp quản lý đập phải có ít nhất 03 kỹ sư thuỷ lợi, trong đó có ít nhất 01 người có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên, có giấ...
- Đối với hồ chứa có dung tích trữ từ 50 triệu m3 đến dưới 100 triệu m3, đơn vị quản lý đập phải có ít nhất 02 kỹ sư thuỷ lợi, trong đó có ít nhất 01 người có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên, có...
Left
Điều 9.
Điều 9. Đối với hồ chứa cấp quốc gia, các hồ chứa có mục đích phục vụ an ninh quốc phòng và hồ chứa có hạ du là vùng dân sinh tập trung 1. Đối với hồ chứa cấp quốc gia, các hồ chứa có mục đích phục vụ an ninh quốc phòng và hồ chứa có hạ du là vùng dân sinh tập trung, phải thành lập đơn vị là loại hình doanh nghiệp để bố trí cán bộ, côn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm: a) Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi; b) Thuỷ lợi phí, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
- 1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm:
- a) Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp do chính sách miễn thu thuỷ lợi phí, để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi;
- Điều 9. Đối với hồ chứa cấp quốc gia, các hồ chứa có mục đích phục vụ an ninh quốc phòng và hồ chứa có hạ du là vùng dân sinh tập trung
- Đối với hồ chứa cấp quốc gia, các hồ chứa có mục đích phục vụ an ninh quốc phòng và hồ chứa có hạ du là vùng dân sinh tập trung, phải thành lập đơn vị là loại hình doanh nghiệp để bố trí cán bộ, cô...
- 2. Không phân cấp hoặc giao cho tổ chức hợp tác dùng nước hoặc cá nhân không đủ điều kiện năng lực để đảm nhận quản lý, vận hành các loại công trình này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu về năng lực đối với các tổ chức quản lý, vận hành trạm bơm điện cố định 1. Đối với trạm bơm điện lớn, loại máy bơm từ 12.000m3/h trở lên: a) Trạm bơm có 3 máy trở xuống: bố trí ít nhất 01 kỹ sư thuỷ lợi (hoặc cơ điện), 03 trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi). b) Trạm bơm từ 4¸8 máy bố trí ít nhất 02 kỹ sư, trong đó phải c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hợp đồng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng tưới tiêu, cấp nước 1. Đầu mỗi vụ sản xuất, căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, diện tích tưới tiêu, nhu cầu dùng nước và định mức sử dụng nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có), tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện ký kết hợp đồng dùng nước (hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hợp đồng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng tưới tiêu, cấp nước
- Đầu mỗi vụ sản xuất, căn cứ năng lực của hệ thống công trình thủy lợi, diện tích tưới tiêu, nhu cầu dùng nước và định mức sử dụng nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có), tổ chức quản lý, k...
- Khuyến khích các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi cung cấp nước tại các điểm giao nhận nước theo khối lượng và thanh toán tiền theo khối lượng nước cung cấp bình quân cho 1 ha.
- Điều 10. Yêu cầu về năng lực đối với các tổ chức quản lý, vận hành trạm bơm điện cố định
- 1. Đối với trạm bơm điện lớn, loại máy bơm từ 12.000m3/h trở lên:
- a) Trạm bơm có 3 máy trở xuống: bố trí ít nhất 01 kỹ sư thuỷ lợi (hoặc cơ điện), 03 trung cấp (cơ điện hoặc thuỷ lợi).
Left
Điều 11.
Điều 11. Yêu cầu về năng lực kỹ thuật đối với các tổ chức quản lý cống đầu mối, công trình kênh mương 1. Đối với cống dưới đê sông cấp 1, cấp 2; các cống ngăn mặn lớn vận hành bằng điện: a) Cống dưới đê sông cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2; cống ngăn mặn lớn vận hành bằng điện phải bố trí ít nhất 01 kỹ sư thuỷ lợi; 01 cán bộ có trình độ tru...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Phá...
- 2. Mô hình tổ chức và hoạt động của các Tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm các loại hình sau:
- Điều 11. Yêu cầu về năng lực kỹ thuật đối với các tổ chức quản lý cống đầu mối, công trình kênh mương
- 1. Đối với cống dưới đê sông cấp 1, cấp 2; các cống ngăn mặn lớn vận hành bằng điện:
- a) Cống dưới đê sông cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2; cống ngăn mặn lớn vận hành bằng điện phải bố trí ít nhất 01 kỹ sư thuỷ lợi; 01 cán bộ có trình độ trung cấp cơ điện tại công trình đầu mối;
Left
Điều 12.
Điều 12. Năng lực trong điều kiện một tổ chức quản lý nhiều công trình đầu mối Đối với các tổ chức quản lý nhiều loại hình công trình đầu mối cùng loại hoặc khác loại, số lượng cán bộ, công nhân quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi theo yêu cầu quy định về đảm bảo năng lực được tăng lên tương ứng, tuỳ thuộc vào số lượng công trình đầ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi Nhiệm vụ, quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo hợp đồng giao khoán đã thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán. Khuyến khích thí điểm thực hiện đấu thầu, giao khoán các c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thực hiện theo hợp đồng giao khoán đã thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán.
- Khuyến khích thí điểm thực hiện đấu thầu, giao khoán các công trình thuỷ lợi nhỏ, đơn giản cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành và bảo vệ.
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định quy mô các công trình thuỷ lợi có thể thực hiện đấu thầu, giao khoán.
- Đối với các tổ chức quản lý nhiều loại hình công trình đầu mối cùng loại hoặc khác loại, số lượng cán bộ, công nhân quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi theo yêu cầu quy định về đảm bảo năng lực...
- Left: Điều 12. Năng lực trong điều kiện một tổ chức quản lý nhiều công trình đầu mối Right: Điều 13. Hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Left
Điều 13.
Điều 13. Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ 1. Cán bộ, công nhân quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải tham gia lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hoặc lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập, hồ chứa (đối với cán bộ, công nhân quản lý đập, hồ chứa) do các tổ chức đào tạo phối hợp với...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Căn cứ phân cấp 1.Căn cứ quy định tại Điều 6, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Căn cứ phân cấp
- 1.Căn cứ quy định tại Điều 6, Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
- 2. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định về việc phân cấp quản lý, khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
- Điều 13. Yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
- Cán bộ, công nhân quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải tham gia lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hoặc lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đập, h...
- Tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải có kế hoạch để cán bộ, công nhân của mình tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi hoặc lớp đào tạ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm về việc tuân thủ điều kiện năng lực trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi 1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật quản lý vận hành và tầm quan trọng ảnh hưởng của từng công trình theo quy định của Thông tư...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện thực hiện phân cấp 1. Các tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý, khai thác công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi thực hiện đồng thời hoặc sau khi Tổ chức hợp tác dùng nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều kiện thực hiện phân cấp
- Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương và người dân trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ, nhằm phát huy hiệu quả công trình thuỷ lợi.
- Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi được hưởng đầy đủ các quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi...
- Điều 14. Trách nhiệm về việc tuân thủ điều kiện năng lực trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Ngoài việc đáp ứng các điều kiện năng lực quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất đặc điểm về quản lý, vận hành của từng công trình, hệ thống công trình ở địa phương, cơ quan quản lý có thể b...
- 4. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hậu quả, thiệt hại do việc không đảm bảo các yêu cầu về năng lực theo quy định...
- Left: Các tổ chức, cá nhân khi tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật quản lý vận hành và tầm quan trọng ảnh hưởng của từng côn... Right: 1. Các tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý, khai thác công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông t...
- Left: Các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Thông tư này (hoặc các điều kiện khác nếu có) để kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực, bố trí cá... Right: Phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi thực hiện đồng thời hoặc sau khi Tổ chức hợp tác dùng nước được củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm triển khai 1. Tổng cục Thuỷ lợi chủ trì tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư này. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuỷ lợi, các...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tiêu chí phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Các công trình, hệ thống công trình thủy lợi không lớn, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô như tiêu chí dưới đây có thể được phân cấp cho Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân quản lý để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công trình: Các công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tiêu chí phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
- Các công trình, hệ thống công trình thủy lợi không lớn, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô như tiêu chí dưới đây có thể được phân cấp cho Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nh...
- Các công trình đầu mối độc lập, gồm các loại hình sau:
- Điều 15. Trách nhiệm triển khai
- 1. Tổng cục Thuỷ lợi chủ trì tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư này.
- 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuỷ lợi, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi chủ động triển khai các nội dung thuộc...
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi kịp thời phản ánh về Bộ Nông ngh...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi liên tỉnh 1. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, trục kênh chính và các công trình điều tiết nước quy mô lớn thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh, có yêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi liên tỉnh
- Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch tưới tiêu, cấp nước cho toàn hệ thống, chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác v...
- Điều 16. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
- Left: Trong quá trình thực hiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp v... Right: Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập để quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối, trục kênh chính và các công trìn...
Unmatched right-side sections