Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển)
17/2011/TT-BTNMT
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
07/2009/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển)
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Quy định về quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường (không khí, nước mặt lục địa, nước biển)
Left
Chương 1
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình thành lập bản đồ môi trường quy định những bước công nghệ bắt buộc và yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho việc thành lập bản đồ thuộc các chuyên đề khác nhau trong lĩnh vực môi trường phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất và quản lý trong phạm vi Bộ Tài nguyên và M...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường là các bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu bao gồm các loại dữ liệu quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dữ liệu về tài nguyên và môi trường là các bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu bao gồm các loại dữ liệu quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính...
- 2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo hình thức thể hiện bao gồm:
- a) Số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo; số liệu, kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá;
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy trình thành lập bản đồ môi trường quy định những bước công nghệ bắt buộc và yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho việc thành lập bản đồ thuộc các chuyên đề khác nhau trong lĩnh vực môi trường phục vụ côn...
- kỹ thuật thành lập bản đồ môi trường.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản đồ môi trường : là một loại bản đồ chuyên đề. Trên bản đồ thể hiện một hay nhiều nội dung thông tin về hiện trạng môi trường, nguồn gây ô nhiễm môi trường, dự báo xu thế môi trường, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường,… hay thể hiện tổng h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp d...
- hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Bản đồ môi trường :
Left
Điều 3.
Điều 3. Phạm vi thành lập bản đồ môi trường Phạm vi thành lập bản đồ môi trường được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng hoặc theo đơn vị hành chính như tỉnh, huyện, xã hay các đô thị, hoặc theo vùng cần nghiên cứu, quản lý như khu công nghiệp, khu vực dân cư, khu bảo tồn.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia là tập hợp thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn quốc được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường, được số hóa để c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia là tập hợp thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn quốc được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở...
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia được kết nối trực tuyến giữa các Cơ sở dữ liệu của các lĩnh vực thuộc ngành, giữa Trung ương với cấp tỉnh, được kết nối không trực tuyến với các Cơ s...
- Điều 3. Phạm vi thành lập bản đồ môi trường
- Phạm vi thành lập bản đồ môi trường được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng hoặc theo đơn vị hành chính như tỉnh, huyện, xã hay các đô thị, hoặc theo vùng cần nghiên cứu, quản lý như khu công ngh...
Left
Điều 4.
Điều 4. Bản đồ nền trong thành lập bản đồ môi trường Bản đồ nền (dữ liệu được dùng làm nền địa lý) trong thành lập bản đồ môi trường phải được thành lập từ các loại bản đồ địa hình, địa chính hoặc bình đồ ảnh dạng số,… được thành lập theo tiêu chuẩn của ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và phải được các cấp có thẩm quyền ng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các dữ liệu về tài nguyên và môi trường có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các dữ li...
- Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, thủ trư...
- Điều 4. Bản đồ nền trong thành lập bản đồ môi trường
- Bản đồ nền (dữ liệu được dùng làm nền địa lý) trong thành lập bản đồ môi trường phải được thành lập từ các loại bản đồ địa hình, địa chính hoặc bình đồ ảnh dạng số,… được thành lập theo tiêu chuẩn...
- Tỷ lệ dữ liệu dùng làm nền địa lý không được nhỏ hơn quá 1,5 lần so với tỷ lệ bản đồ cần thành lập.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thiết kế kỹ thuật, dự toán Trước khi thành lập bản đồ môi trường phải xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tài liệu này được dùng làm cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện và kiểm tra nghiệm thu các sản phẩm và thanh quyết toán công trình.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu: a) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho các Cơ sở dữ liệu thành phần về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu:
- a) Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho các Cơ sở dữ...
- Điều 5. Thiết kế kỹ thuật, dự toán
- Trước khi thành lập bản đồ môi trường phải xây dựng thiết kế kỹ thuật
- dự toán theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tài liệu này được dùng làm cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện và kiểm tra nghiệm thu các sản phẩm và thanh quyết toán công trình.
Left
Điều 6.
Điều 6. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tất cả các dữ liệu trước khi được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý theo quy định. Tùy theo loại dữ liệu, cấp độ dữ liệu, hình thức, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Tất cả các dữ liệu trước khi được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý theo quy định.
- Tùy theo loại dữ liệu, cấp độ dữ liệu, hình thức, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữ liệu để cập nhật các dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường...
- Điều 6. Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu
- Công tác kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các dạng sản phẩm Sản phẩm bản đồ môi trường được xây dựng và xuất bản trong các dạng: 1. Bản đồ in trên giấy. 2. Bản đồ điện tử (bản đồ dạng số) trên CD-ROM. 3. Bản đồ điện tử (bản đồ dạng số) trên mạng.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Công bố Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng Internet, trang tin điện tử của các cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Danh mục dữ li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Công bố Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng Internet, trang tin điện tử của các cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ ch...
- xã hội của đất nước.
- Điều 7. Các dạng sản phẩm
- Sản phẩm bản đồ môi trường được xây dựng và xuất bản trong các dạng:
- 1. Bản đồ in trên giấy.
Left
Chương 2
Chương 2 CƠ SỞ TOÁN HỌC VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V PHỐI HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHỐI HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- CƠ SỞ TOÁN HỌC VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Cơ sở toán học của bản đồ môi trường 1. Bản đồ môi trường tỷ lệ lớn và tỷ lệ trung bình được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 với các đặc tính: Lưới chiếu UTM Quốc tế, Ellipsoid WGS84; múi 3 o , hệ số biến dạng k 0 = 0,9999 đối với các tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000 và lớn hơn; múi 6 0 , hệ số biến dạng k0 = 0,9996...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có nhiệ...
- a) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng định mức, đơn giá, quy chuẩn kỹ thuật trong việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường chu...
- Điều 8. Cơ sở toán học của bản đồ môi trường
- 1. Bản đồ môi trường tỷ lệ lớn và tỷ lệ trung bình được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000 với các đặc tính: Lưới chiếu UTM Quốc tế, Ellipsoid WGS84
- múi 3 o , hệ số biến dạng k 0 = 0,9999 đối với các tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000 và lớn hơn
Left
Điều 9.
Điều 9. Độ chính xác của bản đồ môi trường 1. Cơ sở khống chế trắc địa bảo đảm việc thành lập bản đồ môi trường các tỷ lệ là các điểm đo đạc cơ sở quốc gia bao gồm các điểm tọa độ và độ cao Nhà nước từ hạng 3 trở lên và được chuyển nguyên từ bản đồ địa hình hoặc địa chính hoặc bình đồ ảnh dạng số cùng tỷ lệ; 2. Các yếu tố nội dung nền...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao nhiệm vụ cho Trung tâm Thông tin hoặc một tổ chức trực thuộc làm đầu mối, giúp mình trong việc quản lý việc thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao nhiệm vụ cho Trung tâm Thông tin hoặc một tổ chức trực thuộc làm đầu mối, giúp mình trong việc quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai...
- 2. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Bộ, ngành có trách nhiệm:
- Điều 9. Độ chính xác của bản đồ môi trường
- Cơ sở khống chế trắc địa bảo đảm việc thành lập bản đồ môi trường các tỷ lệ là các điểm đo đạc cơ sở quốc gia bao gồm các điểm tọa độ và độ cao Nhà nước từ hạng 3 trở lên và được chuyển nguyên từ b...
- 2. Các yếu tố nội dung nền địa lý phải đảm bảo được giữ nguyên vị trí như trên bản đồ địa hình hoặc địa chính được sử dụng làm nền;
Left
Chương 3
Chương 3 NỘI DUNG CỦA BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT,KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT,KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
- Left: NỘI DUNG CỦA BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG Right: VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 10.
Điều 10. Các yếu tố nội dung bản đồ môi trường Các yếu tố nội dung bản đồ môi trường bao gồm 3 nhóm: 1. Cơ sở toán học bao gồm: hệ tọa độ, lưới chiếu, kinh tuyến trung ương, khung bản đồ và các yếu tố ngoài khung, ghi chú hệ tọa độ và độ cao, tỷ lệ bản đồ. 2. Cơ sở nền địa lý bao gồm: a) Khống chế trắc địa; b) Địa hình; c) Thủy hệ; d)...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về...
- Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.
- Điều 10. Các yếu tố nội dung bản đồ môi trường
- Các yếu tố nội dung bản đồ môi trường bao gồm 3 nhóm:
- 1. Cơ sở toán học bao gồm: hệ tọa độ, lưới chiếu, kinh tuyến trung ương, khung bản đồ và các yếu tố ngoài khung, ghi chú hệ tọa độ và độ cao, tỷ lệ bản đồ.
Left
Chương 4
Chương 4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Các phương pháp thành lập bản đồ môi trường Bản đồ môi trường được thành lập theo các phương pháp sau: 1. Phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với điều vẽ ảnh vệ tinh. 2. Phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa ý kết hợp với đo đạc, quan trắc thực địa. 3. Phương pháp sử dụng các bản đồ môi trường tỷ lệ lớn hơn.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch 1. Nguyên tắc lập kế hoạch: a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; b) Bảo đảm dữ liệu được thu thập chính xác, đầy đủ, có hệ thống; c) Bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các tổ chức, đơn vị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch
- 1. Nguyên tắc lập kế hoạch:
- a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Điều 11. Các phương pháp thành lập bản đồ môi trường
- Bản đồ môi trường được thành lập theo các phương pháp sau:
- 1. Phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với điều vẽ ảnh vệ tinh.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường Quy trình công nghệ chung trong thành lập bản đồ môi trường gồm các bước: 1. Biên tập khoa học. 2. Công tác chuẩn bị. 3. Thu nhận dữ liệu về chuyên đề môi trường. 4. Tổng hợp, phân tích và làm giàu dữ liệu. 5. Biên tập bản đồ. 6. Tạo lập metadata cho bản đồ. 7. Kiểm tra, nghiệm thu.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung kế hoạch 1. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Mục đích, yêu cầu thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 3. Các loại dữ liệu về tài nguyên và môi trường cần thu thập, cập nhật. 4. Các hoạt động, nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung kế hoạch
- 1. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- 3. Các loại dữ liệu về tài nguyên và môi trường cần thu thập, cập nhật.
- Điều 12. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường
- Quy trình công nghệ chung trong thành lập bản đồ môi trường gồm các bước:
- 1. Biên tập khoa học.
- Left: 3. Thu nhận dữ liệu về chuyên đề môi trường. Right: 2. Mục đích, yêu cầu thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với điều vẽ ảnh vệ tinh 1. Biên tập khoa học: a) Xác định vùng thành lập bản đồ; b) Xác định chủ đề, mục đích của bản đồ và đặt tên bản đồ; c) Xác định dạng bản đồ sản phẩm; d) Xác định kích thước, tỷ lệ và bố cục đối với b...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm theo thẩm quyền.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm theo thẩm quyền.
- Điều 13. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với điều vẽ ảnh vệ tinh
- 1. Biên tập khoa học:
- a) Xác định vùng thành lập bản đồ;
Left
Điều 14.
Điều 14. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với đo đạc, quan trắc thực địa 1. Biên tập khoa học: a) Xác định vùng thành lập bản đồ; b) Xác định chủ đề, mục đích của bản đồ và đặt tên bản đồ; c) Xác định dạng bản đồ sản phẩm; d) Xác định kích thước, tỷ lệ và bố cục đố...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lập, phê duyệt kế hoạch 1. Căn cứ vào các quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này, các Sở, ban, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lập, phê duyệt kế hoạch
- Căn cứ vào các quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này, các Sở, ban, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động,...
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các Sở, ban, ngành và các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu của mình dự thảo kế hoạch
- Điều 14. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng bản đồ nền cơ sở địa lý kết hợp với đo đạc, quan trắc thực địa
- 1. Biên tập khoa học:
- a) Xác định vùng thành lập bản đồ;
Left
Điều 15.
Điều 15. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng các bản đồ môi trường tỷ lệ lớn hơn 1. Biên tập khoa học: a) Xác định vùng thành lập bản đồ; b) Xác định chủ đề, mục đích của bản đồ và đặt tên bản đồ; c) Xác định dạng bản đồ sản phẩm; d) Xác định kích thước, tỷ lệ và bố cục đối với bản đồ in trên giấy....
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thực hiện kế hoạch 1. Cục Công nghệ thông tin, Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thực hiện kế hoạch
- Cục Công nghệ thông tin, Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Sở Tài ngu...
- 2. Việc thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế
- Điều 15. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trường theo phương pháp sử dụng các bản đồ môi trường tỷ lệ lớn hơn
- 1. Biên tập khoa học:
- a) Xác định vùng thành lập bản đồ;
Left
Chương 5
Chương 5 TẠO LẬP METADATA CỦA BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI LƯU TRỮ, BẢO QUẢN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LƯU TRỮ, BẢO QUẢN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- TẠO LẬP METADATA CỦA BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 16.
Điều 16. Tạo lập metadata của bản đồ môi trường 1. Mỗi một bản đồ đều phải có một tệp tin metadata kèm theo. 2. Tệp tin metadata phải bao gồm các thông tin sau: a) Tên cơ quan, cá nhân thành lập bản đồ; b) Thời gian thành lập; c) Phương pháp thành lập bản đồ; d) Phạm vi thành lập bản đồ; đ) Cơ sở toán học của bản đồ: hệ tọa độ, lưới ch...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm giao nộp cho các Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường c...
- 2. Dữ liệu giao nộp phải là các bản chính, bản gốc.
- 1. Mỗi một bản đồ đều phải có một tệp tin metadata kèm theo.
- 2. Tệp tin metadata phải bao gồm các thông tin sau:
- a) Tên cơ quan, cá nhân thành lập bản đồ;
- Left: Điều 16. Tạo lập metadata của bản đồ môi trường Right: Điều 16. Giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Left
Chương 6
Chương 6 KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM
Open sectionRight
Chương III
Chương III THU THẬP DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THU THẬP DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- KIỂM TRA, NGHIỆM THU SẢN PHẨM
Left
Điều 17.
Điều 17. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm 1. Công tác kiểm tra, nghiệm thu bản đồ môi trường thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. Áp dụng thực hiện như đối với bản đồ chuyê...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, đánh giá, xử lý. 2. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu phải tuân theo các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 3. Cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu
- 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, đánh giá, xử lý.
- 2. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu phải tuân theo các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
- Điều 17. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu bản đồ môi trường thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn kiểm tra, thẩm đị...
- Áp dụng thực hiện như đối với bản đồ chuyên đề.
Left
Chương 7
Chương 7 GIAO NỘP VÀ LƯU TRỮ BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- GIAO NỘP VÀ LƯU TRỮ BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 18.
Điều 18. Giao nộp sản phẩm 1. Sản phẩm giao nộp là sản phẩm đã được kiểm tra kỹ thuật và đã được nghiệm thu ở các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Các sản phẩm bản đồ môi trường được quản lý, khai thác và sử dụng theo các quy định tại Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu th...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu 1. Dữ liệu phải được kiểm tra, đánh giá theo các nội dung sau: a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật trong việc thu thập dữ liệu; b) Kiểm tra, đánh giá về cơ sở khoa học, giá trị pháp lý, mức độ tin cậy và độ chính xác của dữ liệu; c) Kiểm tra,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nội dung kiểm tra, đánh giá dữ liệu
- 1. Dữ liệu phải được kiểm tra, đánh giá theo các nội dung sau:
- a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật trong việc thu thập dữ liệu;
- Điều 18. Giao nộp sản phẩm
- 1. Sản phẩm giao nộp là sản phẩm đã được kiểm tra kỹ thuật và đã được nghiệm thu ở các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các sản phẩm bản đồ môi trường được quản lý, khai thác và sử dụng theo các quy định tại Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử...
Left
Điều 19.
Điều 19. Lưu trữ sản phẩm 1. Các sản phẩm cần lưu trữ bao gồm: a) Cơ sở dữ liệu được sử dụng để thành lập bản đồ; b) Đối với bản đồ in trên giấy phải lưu bản gốc tác giả dạng số và các thư viện ký hiệu kèm theo; c) Đối với bản đồ trên CD-ROM và bản đồ trên Internet phải lưu toàn bộ các bản đồ tác giả dạng số, các tệp tin hình ảnh, bài...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xử lý dữ liệu 1. Xử lý dữ liệu là việc biên tập, chỉnh sửa, tổng hợp, sắp xếp, phân loại dữ liệu và áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật theo các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm tính chính xác, tin cậy, thống nhất của dữ liệu nhằm phục vụ việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và lưu trữ, bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xử lý dữ liệu
- Xử lý dữ liệu là việc biên tập, chỉnh sửa, tổng hợp, sắp xếp, phân loại dữ liệu và áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật theo các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm tính...
- 2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường được biên tập, chỉnh sửa, sắp xếp, tổng hợp theo các mức độ sau:
- Điều 19. Lưu trữ sản phẩm
- 1. Các sản phẩm cần lưu trữ bao gồm:
- a) Cơ sở dữ liệu được sử dụng để thành lập bản đồ;
Left
Chương 8
Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Tổng cục Môi trường có tr...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Nguyên tắc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung dữ liệu. 3. Tạo thuậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Nguyên tắc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu
- 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- 2. Tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung dữ liệu.
- Điều 20. Tổ chức thực hiện
- 2. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- Left: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực... Right: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về thẩm quyền cung cấp, phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên, môi trường...
Left
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Môi trường) để xem xét, giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử 1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên mạng Internet, trang điện tử không phải trả phí khai thác, sử dụng dữ liệu đối với các trường hợp sau: a) Khai thác, sử dụng Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử
- 1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên mạng Internet, trang điện tử không phải trả phí khai thác, sử dụng dữ liệu đối với các trường hợp sau:
- a) Khai thác, sử dụng Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Môi trường) để xem xét, giải...
Unmatched right-side sections