Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
47/2011/NĐ-CP
Right document
Quy định về tem bưu chính
25/2021/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về tem bưu chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về tem bưu chính
- Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính về đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, tem bưu chính, bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tem bưu chính, gồm: Đề tài tem bưu chính; thiết kế, in và phát hành tem bưu chính; cung ứng, kinh doanh, sưu tập, triển lãm tem bưu chính và các hoạt động liên quan khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định về tem bưu chính, gồm: Đề tài tem bưu chính; thiết kế, in và phát hành tem bưu chính; cung ứng, kinh doanh, sưu tập, triển lãm tem bưu chính và các hoạt động liên quan khác.
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính về đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính, tem bưu chính, b...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu là mức bồi thường thấp nhất mà tổ chức, cá nhân phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại đối với những thiệt hại do mình gây ra trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. 2. SDR là...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện các hoạt động liên quan đến tem bưu chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện các hoạt động liên quan đến tem bưu chính.
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu là mức bồi thường thấp nhất mà tổ chức, cá nhân phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại đối với những thiệt hại do mình gây ra tron...
- 2. SDR là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) quy định.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Chương II
Chương II ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH Right: ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH
Left
Điều 3.
Điều 3. Thẩm tra dự án đầu tư 1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Nam phải được thẩm tra nhưng không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. 2. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải được thẩm tra trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đề tài tem bưu chính là chủ đề về sự kiện, nhân vật hoặc chủ đề về các lĩnh vực khác nhau được lựa chọn phát hành tem bưu chính. 2. Bộ tem bưu chính gồm một hoặc nhiều mẫu tem, blốc tem/khối tem (nếu có) của một đề tài. 3 . Tem bưu chính kỷ niệm l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đề tài tem bưu chính là chủ đề về sự kiện, nhân vật hoặc chủ đề về các lĩnh vực khác nhau được lựa chọn phát hành tem bưu chính.
- Điều 3. Thẩm tra dự án đầu tư
- 1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Nam phải được thẩm tra nhưng không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
- 2. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có mức vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải được thẩm tra trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và báo cáo cơ quan nhà nước có t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đề tài tem bưu chính 1. Đề tài tem bưu chính kỷ niệm sự kiện a) Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; b) Có ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam hoặc của các dân tộc trên thế giới; c) Có tính chất tiêu biểu, nổi bật trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đề tài tem bưu chính
- 1. Đề tài tem bưu chính kỷ niệm sự kiện
- a) Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Điều 4. Thực hiện, chuyển nhượng dự án đầu tư
- Khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý dự án đầu tư hoặc có các điều chỉnh khác đối với dự án đầu tư, nhà...
- 2. Việc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư không bao gồm việc chuyển nhượng giấy phép bưu chính, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp.
Left
Chương III
Chương III GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH VÀ VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THIẾT KẾ, IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH
- GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH VÀ VĂN BẢN XÁC NHẬN THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện về tài chính 1. Điều kiện về khả năng tài chính nêu tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật bưu chính được quy định như sau: a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam; b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thời gian phát hành tem bưu chính 1. Thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm a) Đối với tem bưu chính kỷ niệm sự kiện, thời gian phát hành lần đầu là tròn 50 năm diễn ra sự kiện và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo. b) Đối với tem bưu chính kỷ niệm nhân vật, thời gian phát hành lần đầu là tròn 100 năm s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thời gian phát hành tem bưu chính kỷ niệm
- a) Đối với tem bưu chính kỷ niệm sự kiện, thời gian phát hành lần đầu là tròn 50 năm diễn ra sự kiện và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo.
- b) Đối với tem bưu chính kỷ niệm nhân vật, thời gian phát hành lần đầu là tròn 100 năm sinh hoặc năm mất của nhân vật và có bội số của 50 năm đối với các lần phát hành tiếp theo.
- 1. Điều kiện về khả năng tài chính nêu tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật bưu chính được quy định như sau:
- a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;
- b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
- Left: Điều 5. Điều kiện về tài chính Right: Điều 5. Thời gian phát hành tem bưu chính
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm: a) Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. C hương trình đề tài tem bưu chính dài hạn Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng Chương trình đề tài tem bưu chính tổng thể hoặc cho một đề tài trong mỗi giai đoạn 5 năm và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông 24 tháng trước mỗi giai đoạn thực hiện.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng Chương trình đề tài tem bưu chính tổng thể hoặc cho một đề tài trong mỗi giai đoạn 5 năm và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông 24 tháng trước mỗi giai đoạn...
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:
- a) Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);
- Left: Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính Right: Điều 6. C hương trình đề tài tem bưu chính dài hạn
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính 1. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm: a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II); b) Các tài liệu quy định tại điểm...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đề xuất Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm 1. Chậm nhất 15 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành tem bưu chính, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất đề tài tem bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, xây dựng Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm. 2. Văn bản đề xuất phải có chữ ký và đóng dấu đối với đề x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đề xuất Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
- 1. Chậm nhất 15 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành tem bưu chính, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất đề tài tem bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, xây dựng Chương trình đề tài t...
- 2. Văn bản đề xuất phải có chữ ký và đóng dấu đối với đề xuất của tổ chức hoặc ghi rõ họ tên, điện thoại và địa chỉ liên hệ đối với đề xuất của cá nhân, gồm các nội dung chính sau:
- Điều 7. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
- 1. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
- a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II);
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính 1. Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại Điều 9 Nghị định này và...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm 1. Chậm nhất 12 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm. 2. Quyết định ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm gồm: a) Tên bộ tem theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Phân loại tem...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
- 1. Chậm nhất 12 tháng trước ngày 01/01 của năm phát hành, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm.
- 2. Quyết định ban hành Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm gồm:
- Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
- Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chín...
- Việc thông báo hoạt động bưu chính tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính 1. Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền: a) Cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh; b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm 1. Bổ sung Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm do yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác tuyên truyền, chào mừng sự kiện trọng đại, tôn vinh nhân vật tiêu biểu. 2. Đưa ra khỏi Chương trình những đề tài tem bưu chính liên quan đến: a) Các sự kiện không được tổ chức theo kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Điều chỉnh Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm
- 1. Bổ sung Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm do yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác tuyên truyền, chào mừng sự kiện trọng đại, tôn vinh nhân vật tiêu biểu.
- 2. Đưa ra khỏi Chương trình những đề tài tem bưu chính liên quan đến:
- Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
- a) Cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung thay đổi phải thông báo 1. Những nội dung phải thông báo khi thay đổi: a) Thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại liên lạc của doanh nghiệp so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất; b) Thay đổi chỉ tiêu chất lượng dịch vụ; mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ;...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính theo Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. 2. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính a) Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia. b) Tổng công ty...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính
- 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính theo Chương trình đề tài tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- 2. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính
- Điều 10. Nội dung thay đổi phải thông báo
- 1. Những nội dung phải thông báo khi thay đổi:
- a) Thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở chính và số điện thoại liên lạc của doanh nghiệp so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất;
Left
Điều 11.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính 1. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. Cơ quan cấp giấy phép bưu chính là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính. 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu c...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo 1. Vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt mẫu thiết kế phác thảo. 2. Hồ sơ trình mẫu thiết kế phác thảo gồm: a) Văn bản báo cáo về mẫu thiết kế phác thảo các bộ tem; b) Tối thiểu 03 bộ mẫu thiết kế phác thảo của ít nhất 02 tác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trình, duyệt mẫu thiết kế phác thảo
- 1. Vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt mẫu thiết kế phác thảo.
- 2. Hồ sơ trình mẫu thiết kế phác thảo gồm:
- Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính
- Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính.
- Cơ quan cấp giấy phép bưu chính là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính.
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn 1. Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn thiện mẫu thiết kế phác thảo bộ tem bưu chính đáp ứng các yêu cầu về nội dung, hình ảnh của đề tài và các yêu cầu kỹ thuật. 2. Thời gian trình duyệt mẫu thiết kế chính thức tối thiểu 03 tháng trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, trừ trường hợp đặc bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình, duyệt mẫu thiết kế chính thức
- 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hoàn thiện mẫu thiết kế phác thảo bộ tem bưu chính đáp ứng các yêu cầu về nội dung, hình ảnh của đề tài và các yêu cầu kỹ thuật.
- 2. Thời gian trình duyệt mẫu thiết kế chính thức tối thiểu 03 tháng trước ngày phát hành bộ tem bưu chính, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
- Điều 12. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn
- Trước khi giấy phép bưu chính hết hạn tối thiểu 30 ngày, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc đề nghị cấp lại giấy phép bưu chí...
- a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
- Left: 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm: Right: a) Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
Left
Điều 13.
Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được 1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 01 bộ hồ sơ là bản gốc và nộp trực...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính 1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính: a) Không sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh của các tác phẩm của tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính
- 1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính:
- a) Không sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh của các tác phẩm của tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài khi chưa được sự cho phép bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có...
- Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được
- Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức muốn được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập 0...
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được gồm:
Left
Điều 14.
Điều 14. Lệ phí 1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. 2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đư...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Giao nhận mẫu thiết kế chính thức
- Việc giao nhận mẫu thiết kế chính thức giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được thực hiện bằng văn bản có chữ ký của đại diện bên giao và bên nhận.
- Điều 14. Lệ phí
- 1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
- 2. Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Left
Điều 15.
Điều 15. Sử dụng giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính Doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm: 1. Hoạt động bưu chính theo đúng nội dung quy định trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính. 2. Không sử...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. In tem bưu chính 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in, số lượng tem in bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định của pháp luật về in và bảo mật; bảo đảm cung ứng tem bưu chính phục vụ thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu tem sưu tập. 2. Tổng công ty Bưu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. In tem bưu chính
- 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in, phương pháp in, số lượng tem in bảo đảm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định của pháp luật về in và bảo mật
- bảo đảm cung ứng tem bưu chính phục vụ thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu tem sưu tập.
- Điều 15. Sử dụng giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
- Doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm:
- 1. Hoạt động bưu chính theo đúng nội dung quy định trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Left
Chương IV
Chương IV TEM BƯU CHÍNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CUNG ỨNG, KINH DOANH, SƯU TẬP VÀ TRIỂN LÃM TEM BƯU CHÍNH
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- CUNG ỨNG, KINH DOANH, SƯU TẬP VÀ
- Left: TEM BƯU CHÍNH Right: TRIỂN LÃM TEM BƯU CHÍNH
Left
Điều 16.
Điều 16. Phân loại tem bưu chính Việt Nam Tem bưu chính Việt Nam được phân loại như sau: 1. Tem bưu chính phổ thông là tem bưu chính không có thời hạn cung ứng và được phép in lại. 2. Tem bưu chính đặc biệt là tem bưu chính có thời hạn cung ứng và không được phép in lại. Tem bưu chính đặc biệt bao gồm tem bưu chính kỷ niệm và tem bưu c...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in 1. Tem bưu chính thành phẩm được kiểm tra, giám sát, đóng gói, niêm phong, giao và nhận thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất thoát, suy suyển. 2. Tem bưu chính in thử, in thừa, phế phẩm, bản kẽm sau in phải được đóng gói, niêm phong, bảo quản và quản lý chặt chẽ, an toàn trước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tem bưu chính thành phẩm được kiểm tra, giám sát, đóng gói, niêm phong, giao và nhận thực hiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm không thất thoát, suy suyển.
- 2. Tem bưu chính in thử, in thừa, phế phẩm, bản kẽm sau in phải được đóng gói, niêm phong, bảo quản và quản lý chặt chẽ, an toàn trước khi tiêu hủy.
- Tem bưu chính Việt Nam được phân loại như sau:
- 1. Tem bưu chính phổ thông là tem bưu chính không có thời hạn cung ứng và được phép in lại.
- 2. Tem bưu chính đặc biệt là tem bưu chính có thời hạn cung ứng và không được phép in lại. Tem bưu chính đặc biệt bao gồm tem bưu chính kỷ niệm và tem bưu chính chuyên đề.
- Left: Điều 16. Phân loại tem bưu chính Việt Nam Right: Điều 16. Quản lý tem bưu chính sau in
Left
Điều 17.
Điều 17. Sử dụng tem bưu chính Việt Nam 1. Tem bưu chính Việt Nam được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Do Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành; b) Không bị cấm lưu hành; c) Chưa có dấu hủy; d) Còn nguyên vẹn. 2. Tem bưu chính đặc biệt trong thời hạn cung ứng, tem bưu chí...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phát hành tem bưu chính Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau: 1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có). 2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mã số bộ tem bưu chính, mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có); tên bộ tem bưu chính, tên mẫu tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
- 2. Số lượng tem bưu chính, blốc tem (nếu có) được phát hành; giá mặt tem bưu chính, blốc tem (nếu có).
- 3. Các yêu cầu kỹ thuật.
- 1. Tem bưu chính Việt Nam được sử dụng để thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- b) Không bị cấm lưu hành;
- c) Chưa có dấu hủy;
- Left: Điều 17. Sử dụng tem bưu chính Việt Nam Right: Điều 17. Phát hành tem bưu chính
- Left: a) Do Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành; Right: Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành bộ tem bưu chính, gồm các nội dung sau:
Left
Điều 18.
Điều 18. Nhập khẩu tem bưu chính 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính với số lượng từ 500 con trở lên và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính phải có giấy phép nhập khẩu tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính đượ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính. 2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc phát hành đặc biệt và địa điểm tổ chức Lễ phát hành đặc biệt để giới thiệu và công bố việc phát hành bộ tem bưu chính.
- 2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Lễ phát hành đặc biệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các nội dung sau:
- a) Chương trình và kịch bản buổi lễ; dự kiến danh sách khách mời;
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tem bưu chính với số lượng từ 500 con trở lên và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính phải có giấy phép nhập khẩu tem b...
- 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
- a) Giấy đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục VI);
- Left: Điều 18. Nhập khẩu tem bưu chính Right: Điều 18. Phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính
Left
Điều 19.
Điều 19. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam 1. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng tổng thể cho một giai đoạn hoặc cho một đề tài được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định. 2. Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm. 3. Bộ Thông tin và Tru...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt 1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau: a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt; b) Đơn vị phối hợp tổ chức Lễ phát hành lưu trữ 01 bìa phát hành đặc biệt; c) Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức Lễ phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt
- 1. Việc lưu trữ dấu đặc biệt, bìa phát hành đặc biệt được thực hiện như sau:
- a) Bộ Thông tin và Truyền thông lưu trữ 02 dấu đặc biệt và 01 bìa phát hành đặc biệt;
- Điều 19. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam
- 1. Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng tổng thể cho một giai đoạn hoặc cho một đề tài được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định.
- 2. Chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam được xây dựng để phát hành trong 01 năm.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam 1. Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam là tổ chức tư vấn, tham gia ý kiến về các nội dung liên quan đến quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam; chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam; mẫu thiết kế và các vấn đề khác có liên quan đến tem bưu chính Việt Nam....
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cung ứng tem bưu chính 1. Tem bưu chính phổ thông được cung ứng không có thời hạn trên mạng bưu chính công cộng. 2. Tem bưu chính kỷ niệm và tem bưu chính chuyên đề được cung ứng tối đa không quá 24 tháng trên mạng bưu chính công cộng. 3. Trong thời hạn cung ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Tổng công ty Bưu điện Việ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tem bưu chính phổ thông được cung ứng không có thời hạn trên mạng bưu chính công cộng.
- 2. Tem bưu chính kỷ niệm và tem bưu chính chuyên đề được cung ứng tối đa không quá 24 tháng trên mạng bưu chính công cộng.
- Trong thời hạn cung ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và bán đúng giá mặt, trừ tem bưu chính đã...
- 1. Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam là tổ chức tư vấn, tham gia ý kiến về các nội dung liên quan đến quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam
- chương trình đề tài tem bưu chính Việt Nam
- mẫu thiết kế và các vấn đề khác có liên quan đến tem bưu chính Việt Nam.
- Left: Điều 20. Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính Việt Nam Right: Điều 20. Cung ứng tem bưu chính
Left
Điều 21.
Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt 1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt. 2. Mỗi mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam, mẫu thiết kế dấu đặc biệt phả...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Kinh doanh, sưu tập tem bưu chính 1. Tổ chức, cá nhân được kinh doanh tem bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài (gồm tem và ấn phẩm, sản phẩm có in sẵn hoặc dán, gắn tem bưu chính), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật bưu chính. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hướng dẫn,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Kinh doanh, sưu tập tem bưu chính
- 1. Tổ chức, cá nhân được kinh doanh tem bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài (gồm tem và ấn phẩm, sản phẩm có in sẵn hoặc dán, gắn tem bưu chính), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều...
- 2. Bộ Thông tin và Truyền thông và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hướng dẫn, tạo điều kiện cho Hội Tem Việt Nam triển khai các hoạt động để phát triển phong trào sưu tập tem bưu chính.
- Điều 21. Thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt
- 1. Việc thiết kế mẫu tem bưu chính Việt Nam và mẫu dấu đặc biệt được thực hiện trên cơ sở Quy hoạch phát hành tem bưu chính Việt Nam, Chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt.
- 2. Mỗi mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam, mẫu thiết kế dấu đặc biệt phải có tối thiểu 03 mẫu thiết kế có nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 02 tác giả.
Left
Điều 22.
Điều 22. Lưu trữ tem bưu chính 1. Tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia và hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam là tài sản quốc gia và được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Ngoài tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia và hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam quy định tại khoản 1...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Triển lãm tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định: a) Tổ chức triển lãm, hội chợ, trưng bày tem bưu chính cấp quốc gia và quốc tế tổ chức tại Việt Nam; b) Cho phép tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài triển lãm, trưng bày tem bưu chính cấp quốc gia và quốc tế tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định:
- a) Tổ chức triển lãm, hội chợ, trưng bày tem bưu chính cấp quốc gia và quốc tế tổ chức tại Việt Nam;
- b) Cho phép tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài triển lãm, trưng bày tem bưu chính cấp quốc gia và quốc tế tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật về hoạt động triển lãm.
- 1. Tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia và hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam là tài sản quốc gia và được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Ngoài tem bưu chính Việt Nam dành cho lưu trữ quốc gia và hồ sơ mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản cá...
- a) Phục vụ tuyên truyền, quảng bá;
- Left: Điều 22. Lưu trữ tem bưu chính Right: Điều 22. Triển lãm tem bưu chính
Left
Điều 23.
Điều 23. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính Kinh phí cho các hoạt động quản lý nhà nước về tem bưu chính quy định tại Nghị định này được bố trí từ ngân sách nhà nước và được cân đối trong kế hoạch chi hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đình bản khi phát hiện sai sót hoặc nghi vấn sai sót trong mẫu tem bưu chính đang trong quá trình in. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đình chỉ khi phát hiện sai sót hoặc nghi vấn sai sót liên quan đến bộ tem bưu chính đã được phát hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đình bản khi phát hiện sai sót hoặc nghi vấn sai sót trong mẫu tem bưu chính đang trong quá trình in.
- 2. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đình chỉ khi phát hiện sai sót hoặc nghi vấn sai sót liên quan đến bộ tem bưu chính đã được phát hành.
- Kinh phí cho các hoạt động quản lý nhà nước về tem bưu chính quy định tại Nghị định này được bố trí từ ngân sách nhà nước và được cân đối trong kế hoạch chi hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Left: Điều 23. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính Right: Điều 23. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính
Left
Chương V
Chương V BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V XỬ LÝ , HỦY TEM BƯU CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ , HỦY TEM BƯU CHÍNH
- BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Left
Điều 24.
Điều 24. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại 1. Việc bồi thường thiệt hại trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp ngoài hợp đồng hoặc các nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng mà hai bên đã thỏa thuận. 2. Bưu gửi...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Thẩm định tem bưu chính đình bản, đình chỉ Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định, đánh giá mức độ sai sót liên quan đến mẫu tem, bộ tem bưu chính và quyết định: 1. Tiếp tục in đối với mẫu tem, bộ tem bưu chính bị đình bản. 2. Tiếp tục cung ứng, kinh doanh và lưu hành đối với mẫu tem, bộ tem bưu chính đã bị đình chỉ. 3...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Thẩm định tem bưu chính đình bản, đình chỉ
- Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định, đánh giá mức độ sai sót liên quan đến mẫu tem, bộ tem bưu chính và quyết định:
- 1. Tiếp tục in đối với mẫu tem, bộ tem bưu chính bị đình bản.
- Điều 24. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
- Việc bồi thường thiệt hại trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
- Không bồi thường thiệt hại gián tiếp ngoài hợp đồng hoặc các nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng mà hai bên đã thỏa thuận.
Left
Điều 25.
Điều 25. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại 1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu được quy định như sau: a) Đối với dịch vụ bưu chính trong nước: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng; b) Đối với dịch vụ bưu chính quốc tế được vận chuyển bằng đường hàng khôn...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Hủy tem bưu chính 1. Các trường hợp hủy tem bưu chính: a) Mẫu tem, bộ tem bưu chính có sai sót nghiêm trọng theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này; b) Tem bưu chính hết thời hạn cung ứng theo quy định; c) Tem bưu chính đã in liên quan đến sự kiện bị hủy hoặc không được tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Hủy tem bưu chính
- 1. Các trường hợp hủy tem bưu chính:
- a) Mẫu tem, bộ tem bưu chính có sai sót nghiêm trọng theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này;
- Điều 25. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- 1. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu được quy định như sau:
- a) Đối với dịch vụ bưu chính trong nước: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng;
Left
Điều 26.
Điều 26. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại 1. Thời hạn bồi thường thiệt hại không quá 30 ngày kể từ ngày các bên lập văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại. 2. Quá thời hạn bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này thì bên phải bồi thường thiệt hại còn phải trả tiền lãi chậm thanh toán theo quy định c...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hội đồng hủy tem bưu chính 1. Thành phần Hội đồng hủy tem bưu chính: a) Hội đồng hủy tem bưu chính theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này gồm: đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chủ trì), đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông, đại diện cơ quan Công an; b) Hội đồng hủy tem bưu chính theo quy định tại khoản 2 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Hội đồng hủy tem bưu chính
- 1. Thành phần Hội đồng hủy tem bưu chính:
- a) Hội đồng hủy tem bưu chính theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này gồm: đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chủ trì), đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông, đại diện cơ quan Công an;
- Điều 26. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
- 1. Thời hạn bồi thường thiệt hại không quá 30 ngày kể từ ngày các bên lập văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
- 2. Quá thời hạn bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này thì bên phải bồi thường thiệt hại còn phải trả tiền lãi chậm thanh toán theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thu hồi tiền bồi thường thiệt hại 1. Trường hợp tìm lại được một phần hoặc toàn bộ bưu gửi bị coi là đã mất và đã được bồi thường thiệt hại theo quy định, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm thông báo cho người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại. 2. Người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại có quyền nhận lại ho...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Mã số tem bưu chính 1. Mã số tem bưu chính Việt Nam gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định mẫu tem, blốc tem do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. 2. Mã số tem bưu chính Việt Nam đảm bảo nguyên tắc sau: a) Tính khoa học, liên tục, ổn định và không trùng lặp; b) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính thế giới và thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Mã số tem bưu chính
- 1. Mã số tem bưu chính Việt Nam gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định mẫu tem, blốc tem do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
- 2. Mã số tem bưu chính Việt Nam đảm bảo nguyên tắc sau:
- Điều 27. Thu hồi tiền bồi thường thiệt hại
- Trường hợp tìm lại được một phần hoặc toàn bộ bưu gửi bị coi là đã mất và đã được bồi thường thiệt hại theo quy định, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm thông báo cho người đã n...
- 2. Người đã nhận tiền bồi thường thiệt hại có quyền nhận lại hoặc từ chối nhận lại một phần hoặc toàn bộ bưu gửi tìm được.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 28.
Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011. 2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính, Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 v...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trao đổi tem bưu chính 1. Trao đổi tem bưu chính với Liên minh Bưu chính thế giới a) Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gửi tem bưu chính Việt Nam trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên Liên minh Bưu chính thế giới và các tổ chức quốc tế khác; b) Bộ Thông tin và Truyền thông nhận tem bưu chính của các nước thành viên Liên minh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trao đổi tem bưu chính
- 1. Trao đổi tem bưu chính với Liên minh Bưu chính thế giới
- a) Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gửi tem bưu chính Việt Nam trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên Liên minh Bưu chính thế giới và các tổ chức quốc tế khác;
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011.
- Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính, Nghị định số 1...
Left
Điều 29.
Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực: a) Các hoạt động bưu chính quy định tại điểm đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính đang thực hiện tại Việt Nam trước khi Nghị định này có hiệu lực phải làm thủ tục thông báo hoạt động bưu chính theo quy định của Luật bưu chính và Nghị định...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Hợp tác phát hành tem bưu chính với nước ngoài 1. Việc hợp tác phát hành tem bưu chính với nước ngoài phải được thống nhất bằng văn bản giữa các bên. 2. Các bên thống nhất về chủ đề, nội dung thể hiện trên tem bưu chính, thời gian phát hành và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về tem bưu chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Hợp tác phát hành tem bưu chính với nước ngoài
- 1. Việc hợp tác phát hành tem bưu chính với nước ngoài phải được thống nhất bằng văn bản giữa các bên.
- 2. Các bên thống nhất về chủ đề, nội dung thể hiện trên tem bưu chính, thời gian phát hành và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về tem bưu chính.
- Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
- 1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:
- a) Các hoạt động bưu chính quy định tại điểm đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính đang thực hiện tại Việt Nam trước khi Nghị định này có hiệu lực phải làm thủ tục thông báo hoạt động bưu chính th...
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Truyền thông tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thông báo, truyền thông về nội dung, hình ảnh tem bưu chính Việt Nam. 2. Hội tem Việt Nam tuyên truyền, giới thiệu tem bưu chính và lịch sử tem bưu chính tại Việt Nam và nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thông báo, truyền thông về nội dung, hình ảnh tem bưu chính Việt Nam.
- 2. Hội tem Việt Nam tuyên truyền, giới thiệu tem bưu chính và lịch sử tem bưu chính tại Việt Nam và nước ngoài.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm...
- Left: Điều 30. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 30. Truyền thông tem bưu chính
Unmatched right-side sections